Câu hỏi về danh tính người nói

Q41:

Where do the speakers most likely work?

 
 
 
 
Q44:

Where most likely does the woman work?

 
 
 
 
Q47:

Who is the woman?

 
 
 
 
Q38:

What field do the speakers work in?

 
 
 
 
Q44:

Who most likely is the man?

 
 
 
 
Q32:

Who is the man?

 
 
 
 
Q47:

What type of business does the man work for?

 
 
 
 
Q62:

Who most likely are the speakers?

 
 
 
 
Q68:

Who most likely are the speakers?

 
 
 
 
Q47:

Who most likely is the man?

 
 
 
 
Q39:

What industry do the speakers work in?

 
 
 
 
Q44:

Who most likely are the women?

 
 
 
 
Q50:

Who most likely is the man?

 
 
 
 

Transcript 

Hi Tricia, I was just looking over the advertisement that you finished for Jenning Bank, and you did a wonderful job.

Thanks, it was a great campaign to work on.

Would you consider joining my team for our new contract with Circle Bookings? They’re a popular travel Web site, and they’re looking to expand their market with some new advertisements.

It sounds exciting, but at this point I really can’t say. I have a meeting with my manager tomorrow morning though.

OK. Would it help if I stop by your meeting and go over the details with both of you? This way, your manager will know what the project entails.

That sounds good.

Dịch nghĩa 

Xin chào Tricia, tôi đã xem qua quảng cáo mà bạn đã làm cho Jenning Bank, và bạn đã làm rất tốt.

Cảm ơn, đó quả là một chiến dịch quảng cáo hay để thực hiện.

Bạn sẽ cân nhắc việc tham gia cùng nhóm chúng tôi cho hợp đồng mới với Circle Bookings chứ? Đó là một trang web du lịch nổi tiếng và họ đang tìm cách mở rộng thị trường với một số quảng cáo mới.

Nghe có vẻ thú vị, nhưng tại thời điểm này tôi thực sự không thể nói trước được. Tôi có một cuộc họp với quản lý của tôi vào buổi sáng ngày mai nữa.

Được rồi. Có tiện không nếu tôi ghé qua chỗ họp của bạn của và cùng thảo luận chi tiết về dự án này với cả hai bạn? Như vậy, người quản lý của bạn sẽ biết dự án này cần những gì.

Nghe được đấy.

Q41:

Where do the speakers most likely work?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: A

Những người nói có khả năng làm việc ở đâu? → Đây là câu hỏi yêu cầu người nghe suy đoán dựa vào nội dung cuộc trò chuyện của 2 người này

  • A. Tại một công ty quảng cáo
  • B. Tại ngân hàng
  • C. Tại văn phòng luật sư
  • D. Tại một công ty du lịch

→ chọn đáp án A, dựa vào 2 thông tin chính: thông qua lời chúc mừng của người đàn ông về quảng cáo mà Tricia đã làm cho Jenning Banks và qua lời đề nghị với Tricia cùng làm quảng cáo cho Circle Bookings → có thể suy luận cả hai người này đều làm trong lĩnh vực quảng cáo

Đáp án B loại vì mặc dù người nói có nhắc tới Jenning Banks nhưng đó là tên của 1 ngân hàng mà Tricia đã làm quảng cáo cho

Đáp án C loại vì không có thông tin nào trong bài nhắc đến lĩnh vực này

Đáp án D loại vì mặc dù người nói có nhắc tới Circle Bookings nhưng đó có thể là tên của 1 đại lý bán vé hoăc công ty du lịch mà 2 người nói sắp thiết kế quảng cáo

Transcript 

Hello, I’m calling about renting a furnished apartment from your agency. I’ll be in Kiev for two months on business, and I’d rather stay in an apartment than a hotel.

We’d be happy to help you. Can you tell me a little more about what you’re looking for?

My office is in the city center, on Pushkinska Street, and I want to be within short walking distance of it. I’d like a one-bedroom apartment that has Internet and cable television. Do you think you might be able to help me with this?

We do have several rental properties in that area, though I’ll need to check their availability. What are your exact arrival and departure dates?

Dịch nghĩa 

Xin chào, tôi đang gọi về việc thuê một căn hộ đầy đủ nội thất từ ​​đại lý của bạn. Tôi sẽ đi công tác ở Kiev trong hai tháng, và tôi muốn ở trong một căn hộ hơn là ở trong một khách sạn.

Chúng tôi rất vui được giúp bạn. Bạn có thể cho tôi biết thêm một chút về những tiêu chí về căn hộ mà bạn đang tìm kiếm không?

Văn phòng của tôi nằm ở trung tâm thành phố, trên Phố Pushkinska, và tôi muốn ở một nơi có thể đi bộ đến văn phòng. Tôi muốn một căn hộ một phòng ngủ có Internet và truyền hình cáp. Bạn có thể giúp tôi tìm được 1 căn hộ như thế không?

Chúng tôi có một vài căn hộ cho thuê trong khu vực đó, tuy nhiên tôi sẽ cần phải kiểm tra xem những căn hộ này còn cho thuê được hay không. Chính xác là bạn sẽ đến và đi vào ngày nào vậy?

Q44:

Where most likely does the woman work?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Người phụ nữ có khả năng làm việc ở đâu? -> Đây là câu hỏi yêu cầu người nghe dựa vào thông tin hoặc nội dung của đoạn nghe để chọn được đáp án đúng

A. Tại một công ty tiện ích

B. Tại một công ty chuyển nhà

C. Tại một công ty việc làm

D. Tại đại lý bất động sản

→ chọn đáp án D. Dựa vào 2 thông tin sau, có thể xác định được người phụ nữ đang làm việc ở đâu:

  • thông qua câu hỏi đầu tiên của người đàn ông muốn hỏi thuê một căn hộ đầy đủ tiện nghi ‘…renting a furnished apartment from your agency..’
  • Thông qua câu trả lời của người phụ nữ rằng chỗ cô ấy còn rất nhiều căn hộ cho thuê ở và để cô ấy check xem căn hộ nào còn trống ‘We do have several rental properties…’

→ Cô ấy đang làm việc tại một đại lý bất động sản

Transcript 

Mr. Colson, I’m a journalist for Health and Wellness Magazine. May I ask you a few questions about the new employee wellness program that you introduced at your company? I’ve heard wonderful things about it.

Sure, thank you! Well, basically we focused on changes to our employee cafeteria. We hired Capers Caterers to create healthy menu options. They now provide all of the food for the cafeteria.

So what about costs? Doesn’t that make the program very expensive?

Well, yes it does. But we feel the increase in cost is worth it in terms of employee health and morale.

Dịch nghĩa 

Anh Colson, tôi là nhà báo của Tạp chí Health and Wellness. Tôi có thể hỏi anh một vài câu hỏi về chương trình chăm sóc sức khỏe nhân viên mới mà anh đã áp dụng với công ty của mình được không? Tôi đã nghe những ý kiến rất tốt về nó.

Chắc chắn rồi, cảm ơn bạn! Vâng, về cơ bản, chúng tôi tập trung vào những thay đổi đối với nhà ăn của nhân viên. Chúng tôi đã thuê Capers Caterers để lên những thực đơn ăn uống lành mạnh. Bây giờ họ cung cấp tất cả thực phẩm cho nhà ăn.

Vậy, chi phí thì sao? Việc này có rất tốn kém không?

Có chứ. Nhưng chúng tôi cảm thấy sự gia tăng chi phí này này là đáng giá về mặt sức khỏe và tinh thần của nhân viên.

Q47:

Who is the woman?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Người phụ nữ là ai?

* câu trả lời:

A. Một đầu bếp

B. Một kế toán

C. Một nhà báo

D. Một chuyên gia dinh dưỡng

→ chọn đáp án C. Ngay từ ban đầu khi gặp ông Colson người phụ nữ đã tự giới thiệu mình là một nhà báo của Tạp chí Health and Wealthness. “Mr. Colson, I’m a journalist for Health and Wellness Magazine.”

Transcript 

I need to talk to you about the interior decorations we are carrying out at the Carleton’s property. They are a major client, so we need to make sure that they are completely satisfied. Have you consulted with them about the furniture for the master bedroom?

I have. They agreed on all of our plans except for the choice for the master bed. They’re worried it is too big and will occupy too much space, so I’m looking for something smaller that still fits the color scheme of the room.

OK. I was planning on ordering all the furniture today, but I think we’ll have to wait until we get their permission.

 

Dịch nghĩa 

Người phụ nữ: (38) Tôi cần nói chuyện với bạn về việc trang trí nội thất mà chúng tôi đang thực hiện tại cơ sở của Carleton. Họ là khách hàng lớn nên chúng tôi cần đảm bảo rằng họ hoàn toàn hài lòng. Bạn đã tham khảo ý kiến của họ về nội thất cho phòng ngủ chính chưa?

Người đàn ông: Tôi có. Họ đồng ý với tất cả các kế hoạch của chúng tôi ngoại trừ việc lựa chọn chiếc giường chính. (39) Họ lo lắng nó quá lớn và sẽ chiếm quá nhiều không gian, vì vậy tôi đang tìm thứ gì đó nhỏ hơn mà vẫn phù hợp với tông màu của căn phòng.

Người phụ nữ: ĐƯỢC RỒI. (40) Tôi đã định đặt mua tất cả đồ nội thất ngày hôm nay, nhưng tôi nghĩ chúng ta sẽ phải đợi cho đến khi nhận được sự cho phép của họ.

Q38:

What field do the speakers work in?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Dịch: Các nhân vật làm trong ngành gì?

A. Giáo dục

B. Sản xuất

C. Phát triển sản phẩm

D. Thiết kế nội thất

 

Người nói thường cho biết thông tin về bản thân (tên, nghề nghiệp…) khi bắt đầu cuộc hội thoại nên thông tin sẽ đến ở những câu đầu tiên. Ở trường hợp này, người nói nhắc đến interior decorations (đồ trang trí nội thất), furniture (đồ nội thất) => chọn D

Transcript 

Hello, this is David Wright. I represent the guitar player Joe Jackson, who will be performing at your venue this weekend. I wanted to remind you that Mr. Jackson requests that no cameras be allowed during the duration of his performance.

Yes, I remember. We have posted flyers at the entrance prohibiting cameras and have asked

our staff to remind guests that photography is not allowed.

Thank you for your cooperation. As you know, Mr. Jackson is very sensitive when he plays.

I’ll make an announcement onstage before the show to inform the audience one more time about this restriction.

 

Dịch nghĩa 

Người đàn ông: Xin chào, đây là David Wright. (44) Tôi đại diện cho nghệ sĩ guitar Joe Jackson, người sẽ biểu diễn tại địa điểm của bạn vào cuối tuần này. (45) Tôi muốn nhắc bạn rằng ông Jackson yêu cầu không được phép sử dụng máy quay trong suốt thời gian ông ấy biểu diễn.

Người phụ nữ: Vâng tôi nhớ. Chúng tôi đã dán tờ rơi ở lối vào cấm camera và đã yêu cầu nhân viên của chúng tôi nhắc nhở khách rằng không được phép chụp ảnh.

Người đàn ông: Cảm ơn bạn đã hợp tác của bạn. Như bạn đã biết, anh Jackson rất nhạy cảm khi chơi đàn.

Người phụ nữ: (46) Tôi sẽ thông báo trên sân khấu trước buổi diễn để thông báo đến khán giả một lần nữa về hạn chế này.

Q44:

Who most likely is the man?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Dịch: Người đàn ông rất có thể là ai?

A. Nhiếp ảnh gia

B. Người đại diện nghệ sĩ

C. Nghệ sĩ biểu diễn

D. Nhân viên lễ tân

 

Ngay từ những câu đầu tiên, người đàn ông đã giới thiệu bản thân: Hello, this is David Wright. I represent the guitar player Joe Jackson, who will be performing at your venue this weekend.

=> Người đàn ông là người đại diện cho nghệ sĩ guitar

=> Chọn B (người đại diện nghệ sĩ)

Transcript 

Hi. I was hired yesterday to work here on the night cleaning staff. Today is my first day and I’m not sure who I need to talk to.

Oh, welcome to the staff of the Hampton Lodge Hotel. Mr. Carter is in charge of the cleaning staff, but he doesn’t come into work for another hour. I think you’re here early.

They told me to report to work at 11 o’clock. Then what should I do in the meantime?

I see. Well, normally new employees watch a series of training videos as part of their orientation. Please follow me.

Dịch nghĩa 

Chào bạn. (32)Hôm qua tôi được thuê làm nhân viên dọn dẹp ban đêm ở đây. Hôm nay là ngày đầu tiên của tôi và tôi không biết mình cần nói chuyện với ai.

Ồ, chào mừng các nhân viên của khách sạn Hampton Lodge. (33) Anh Carter phụ trách nhân viên dọn dẹp, nhưng anh ấy sẽ không đến trong một giờ nữa. Tôi nghĩ bạn đến sớm rồi.

Họ bảo tôi phải đến làm việc lúc 11 giờ. Vậy thì tôi nên làm gì trong lúc này?

Tôi hiểu rồi. (34)À, thông thường nhân viên mới xem một loạt video đào tạo như một phần định hướng của họ. Làm ơn đi theo tôi.

Q32:

Who is the man?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Dịch: Người đàn ông là ai?

A. Khách đến khách sạn

B. Lao công

C. Quản lý ban đêm

D. Nhân viên lễ tân

Hỏi về danh tính người đàn ông => tập trung nghe những câu thoại đầu tiên của người đàn ông.

Câu chứa đáp án: I was hired yesterday to work here on the night cleaning staff (Tôi mới được tuyển hôm qua cho vị trí nhân viên vệ sinh ca đêm)

=> Chọn B

Transcript 

Hi, Mr. Winston. This is Sharon Smith. I was the person interested in buying the used Speedster sports car that you showed me last week. I checked my financial situation and I’ve decided to go ahead with the purchase.

Hi, Ms. Smith. Well, unfortunately, we already sold that car to somebody yesterday. However, I have a similar model that you could look at. The car is used, but it is in great shape and just had new tires put on it.

Oh, that’s too bad that you already sold the model. That car had a really good safety rating, which is what I consider most important when buying a car.

I see. Well, this similar model also has a five-star safety rating. Why don’t you come here this week? You can take a look at it and take it for a test drive.

Dịch nghĩa 

Chào ông Winston. Đây là Sharon Smith. (47)Tôi là người quan tâm đến việc mua chiếc xe thể thao Speedster đã qua sử dụng mà bạn đã cho tôi xem tuần trước. Tôi đã kiểm tra tình hình tài chính của mình và quyết định tiếp tục mua hàng.

Chào cô Smith. Thật không may, hôm qua chúng tôi đã bán chiếc xe đó cho ai đó rồi. Tuy nhiên, tôi có một mô hình tương tự mà bạn có thể xem. Xe đã qua sử dụng nhưng còn rất đẹp và mới thay lốp mới.

Ồ, thật tiếc là bạn đã bán được mẫu rồi. (48)Chiếc xe đó được đánh giá an toàn rất tốt, đây là điều tôi cho là quan trọng nhất khi mua một chiếc ô tô.

Tôi hiểu rồi. Chà, mẫu xe tương tự này cũng được xếp hạng an toàn năm sao. (49)Tại sao tuần này bạn không đến đây? Bạn có thể xem nó và mang nó đi lái thử.

Q47:

What type of business does the man work for?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Dịch: Người đàn ông làm việc cho loại hình kinh doanh nào?

A. Cửa hàng sửa chữa ô tô

B. Công ty bảo hiểm

C. Đại lý ô tô

D. Nhà thầu xây dựng

 

Người phụ nữ nói “I was the person interested in buying the used Speedster sports car that you showed me last week” (Tôi là người muốn mua chiếc xe thể thao Speedster đã qua sử dụng mà anh cho xem tuần trước) => dự đoán người đàn ông làm công việc liên quan đến mua bán xe hơi.

Người đàn ông đáp “Well, unfortunately, we already sold that car to somebody yesterday. However, I have a similar model that you could look at.” (Tiếc là chúng tôi đã bán xe đó hôm qua rồi. Tuy nhiên, tôi có mẫu tương tự để chị xem đây.)

=> Chọn C

Transcript 

Hi, Aaron. How is the painting going? Have you finished most of the work on level two?

No, it is taking longer than we thought it would. We had to get some more paint delivered to the site so we just started working again.

OK. When you finish on level two, please come up to the fourth floor. We need your help to paint the ceiling. We don’t have enough ladders. I suggest you bring at least three more ladders; there is a lot of work to be done here.

Sure. We just have one more coat to put here and then I will come up and help you finish.

Dịch nghĩa 

(62)Xin chào, Aaron. Bức tranh đang diễn ra như thế nào? (63) Bạn đã hoàn thành hầu hết công việc ở cấp độ hai chưa?

Không, nó mất nhiều thời gian hơn chúng ta nghĩ. Chúng tôi phải giao thêm một số sơn đến công trường nên chúng tôi mới bắt đầu làm việc trở lại.

Được. Khi bạn hoàn thành cấp độ hai, vui lòng lên tầng bốn. Chúng tôi cần sự giúp đỡ của bạn để sơn trần nhà. Chúng tôi không có đủ thang, (64)Tôi khuyên bạn nên mang thêm ít nhất ba cái thang nữa; có rất nhiều việc phải làm ở đây.

Chắc chắn. Chúng ta chỉ còn một lớp sơn nữa để đặt ở đây và sau đó tôi sẽ lên giúp bạn hoàn thành.

Q62:

Who most likely are the speakers?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Dịch: Các nhân vật rất có thể là ai?

A. Nhân viên cửa hàng

B. Nghệ sĩ

C. Thợ sơn

D. Thợ điện

 

Câu hỏi đầu trong nhóm câu hỏi => thông tin thường đến ở đoạn đầu.

Người phụ nữ nói: How is the painting going? (Anh sơn đến đâu rồi?) => rất có thể họ là thợ sơn.

Ta nghe tiếp sẽ thấy cuộc hội thoại nhắc nhiều đến từ “paint” (sơn), “ladder” (cái thang) => họ là thợ sơn.

=> Chọn C

Transcript 

Hi, Harold. Just wanted to let you know I’m nearly finished with all of Farnod Computing’s windows. I’m going to move up to the next floor in about twenty minutes. Are you finished with Raptas’ window?

Hi, Batty. Yeah, I have finished Raptas’ and I’m going upstairs to the next floor. The windows are already pretty clean up there so I think we can get the job done pretty soon.

Great. Before you start on the 4th floor, can you please bring me some more window cleaner? I have run out.

Sure, I’ll be up in about twenty minutes. It will be good to see how clean your windows are compared to mine. When we are finished with the windows, we need to start on the carpets.

Dịch nghĩa 

Chào, Harold. (68) (69)Chỉ muốn cho bạn biết là tôi gần như đã hoàn thành xong tất cả các cửa sổ của Farnod Computing. Tôi sẽ chuyển lên tầng tiếp theo trong khoảng hai mươi phút nữa. Bạn đã làm xong cửa sổ của Raptas chưa?

Chào, Batty. Vâng, tôi đã đọc xong Raptas’ và tôi đang đi lên tầng tiếp theo. Cửa sổ ở đó đã khá sạch sẽ nên tôi nghĩ chúng ta có thể hoàn thành công việc sớm thôi.

Tuyệt vời. Trước khi bắt đầu lên tầng 4, bạn có thể mang cho tôi thêm ít nước lau cửa sổ được không? Tôi đã hết.

Chắc chắn rồi, tôi sẽ lên đó sau khoảng hai mươi phút nữa. Sẽ rất tốt nếu so sánh cửa sổ của bạn sạch sẽ như thế nào so với cửa sổ của tôi. (70)Khi chúng ta xong cửa sổ, chúng ta cần bắt đầu với thảm.

Q68:

Who most likely are the speakers?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: A

Dịch: Các nhân vật rất có thể là ai?

A. người lau cửa sổ

B. kĩ thuật viên sửa chữa máy tính

C. nhân viên tổng đài

D. vận động viên

 

Đoạn chứa đáp án: Just wanted to let you know I’m nearly finished with all of Farnod Computing’s windows. I’m going to move up to the next floor in about twenty minutes. Are you finished with Raptas’ window? (Tôi chỉ muốn thông báo là tôi gần như làm xong hết các cửa sổ của Farnod Computing rồi. Tôi sẽ di chuyển lên tầng tiếp theo khoảng 20 phút nữa. Anh đã làm xong cửa sổ của Raptas chưa?)

=> Có thể thấy công việc của những nhân vật này liên quan đến cửa sổ => chọn A

Transcript 

My guest today is Donna Fuller, a famous singer-songwriter currently touring the United States. Her newest album just came out this week. Thanks for joining us, Donna. First, could you describe your musical style for listeners who may be unfamiliar with you?

Well, my style has changed a lot over the years. Originally, I wrote and performed jazz music, but this new album is in the rock genre. I think my fans will be a little surprised, but I hope they like it.

What can your fans expect if they come to see you live on this new tour?

There will be a lot more musicians on stage than before. So, the stage will be full of energy and excitement.

Dịch nghĩa 

(47)Khách của tôi hôm nay là Donna Fuller, một ca sĩ kiêm nhạc sĩ nổi tiếng hiện đang lưu diễn ở Hoa Kỳ. Album mới nhất của cô vừa ra mắt trong tuần này. Cảm ơn vì đã tham gia cùng chúng tôi, Donna. Đầu tiên, bạn có thể mô tả phong cách âm nhạc của mình cho những người nghe có thể chưa quen với bạn không?

Vâng, phong cách của tôi đã thay đổi rất nhiều trong những năm qua. (48)Ban đầu, tôi viết và biểu diễn nhạc jazz, nhưng album mới này lại thuộc thể loại rock. Tôi nghĩ người hâm mộ của tôi sẽ hơi ngạc nhiên nhưng tôi hy vọng họ thích nó.

Người hâm mộ của bạn có thể mong đợi điều gì nếu họ đến xem trực tiếp bạn trong chuyến lưu diễn mới này?

(49)Sẽ có nhiều nhạc sĩ trên sân khấu hơn trước. Vì vậy, sân khấu sẽ tràn đầy năng lượng và hứng khởi.

Q47:

Who most likely is the man?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Dịch: Người đàn ông rất có thể là ai?

A. Kĩ thuật viên thu âm

B. Hướng dẫn viên du lịch

C. Nhạc sĩ

D. Người dẫn chương trình phát thanh

 

Câu chứa đáp án: My guest today is Donna Fuller, a famous singer-songwriter currently touring the United States. (Khách mời hôm nay là Donna Fuller, ca sĩ-nhạc sĩ nổi tiếng hiện đang lưu diễn tại Mỹ.)

=> Từ khóa ở đây chính là “my guest” => người nói là người dẫn chương trình đang giới thiệu khách mời

=> Chọn D

Transcript 

W-Am: Dave, (39) have you had a chance to meet Yanmei Li, the new head of marketing, yet?

M-Cn: No, I haven’t had time. (38,39) I was busy with the launch of our new smartphone last week. Have you met her?

W-Am: Yeah, she seems very approachable. Her last job was with a computer manufacturer, so I think she’s a really good fit for the company. So, how did the new product launch go?

M-Cn: Really well. We started in Europe and (40) we’ll expand to North America. I’m actually going there next week.

Dịch nghĩa 

W-Am: Dave, (39) bạn đã có cơ hội gặp Yanmei Li, người đứng đầu bộ phận tiếp thị chưa?

M-Cn: Chưa, tôi không có thời gian. (38,39) Tôi đã bận rộn với việc ra mắt điện thoại thông minh mới của chúng ta vào tuần trước. Bạn đã gặp cô ấy chưa

W-Am: Vâng, cô ấy có vẻ rất dễ gần. Công việc cuối cùng của cô ấy là với một nhà sản xuất máy tính, nên tôi nghĩ cô ấy thực sự phù hợp với công ty. Vì vậy, làm thế nào để ra mắt sản phẩm mới đi?

M-Cn: Thực sự tốt. Chúng ta đã bắt đầu ở châu Âu và (40) chúng ta sẽ mở rộng sang Bắc Mỹ. Tôi thực ra sẽ đến đó vào tuần tới.

 

Q39:

What industry do the speakers work in?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Những người tham gia hội thoại làm việc trong ngành gì?

A. Chăm sóc sức khỏe

B. Tài chính

C. Công nghệ

D. Giáo dục

Đây là câu hỏi về danh tính người nói. Thông tin chứa đáp án là ‘the launch of our new smartphone’, công ty họ sản xuất smartphone thì chỉ có ngành Công nghệ là phù hợp trong các phương án trả lời. Chọn C.

Transcript 

W-Br: Thanks for being flexible in meeting with us. (44) Things have been so hectic with recording the songs for our new album and preparing for our tour.

M-Au: Not a problem. I understand completely.

W-Am: Great! OK, so we love the imagery you’ve created for other bands, and we’d like to have a new T-shirt design to sell during our concerts.

M-Au: Thanks! I appreciate the business, and I’m looking forward to this.

W-Br: Oh—and (45) can you make sure the design would fit on stickers and tote bags, too?

M-Au: Definitely. Now, before designing anything, (46) I have new clients complete a questionnaire to give me a sense of their style. After I get your questionnaire, I can start drawing.

Dịch nghĩa 

W-Br: Cảm ơn vì đã linh hoạt trong cuộc họp với chúng tôi. (44) Mọi thứ đã rất sôi nổi với việc thu âm các bài hát cho album mới của chúng tôi và chuẩn bị cho chuyến lưu diễn của chúng tôi.

M-Au: Không thành vấn đề. Tôi hiểu hoàn toàn.

W-Am: Tuyệt vời! OK, vì vậy chúng tôi yêu thích hình ảnh mà bạn đã tạo ra cho các ban nhạc khác và chúng tôi muốn có một thiết kế áo phông mới để bán trong các buổi hòa nhạc của chúng tôi.

M-Au: Cảm ơn! Tôi đánh giá cao việc kinh doanh và tôi đang mong chờ điều này.

W-Br: Ồ – và (45) bạn có thể đảm bảo thiết kế cũng phù hợp với nhãn dán và túi bọc không?

M-Au: Chắc chắn. Bây giờ, trước khi thiết kế bất cứ điều gì, (46) tôi yêu cầu khách hàng mới hoàn thành một bảng câu hỏi để cho tôi cảm nhận về phong cách của họ. Sau khi tôi nhận được bảng câu hỏi của bạn, tôi có thể bắt đầu vẽ.

 

Q44:

Who most likely are the women?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Ai có khả năng nhất là phụ nữ?

A. Vận động viên

B. Nhạc sĩ

C. Người thông báo trên đài phát thanh

D. Nhà sản xuất quần áo

Đây là câu hỏi về danh tính người nói. Từ khoá là ‘recording the songs’, ‘our new album’ và ‘tour’, từ các thông tin này, chọn đáp án B.

Transcript 

M-Au: (50) I’m Dan Cooper with Summitville TV, your local news station, broadcasting from the brand new Summitville Public Library. After two long years of construction, local residents are excited about the library’s opening. Let’s speak with someone now. Excuse me, ma’am, do you live in the neighborhood?

W-Br: Hi! Yes, and I’m just so glad to have a library right down the block. (51) It was inconvenient having to take the bus across town to visit the old one. Now I can check out books any time I want.

M-Au: Yes, and it’ll be especially easy for members, since I understand (52) the library has started a digital books initiative which allows members to borrow electronic books online.

Dịch nghĩa 

M-Au: (50) Tôi là Dan Cooper với Summitville TV, đài tin tức ở địa phương của bạn, phát sóng từ Thư viện công cộng Summitville hoàn toàn mới. Sau hai năm xây dựng, cư dân địa phương rất hào hứng với việc mở thư viện. Bây giờ hãy nói chuyện với ai đó. Xin lỗi, thưa bà, bạn có sống trong khu phố không?

W-Br: Xin chào! Vâng, và tôi rất vui khi có một thư viện ngay dưới tòa nhà. (51) Thật bất tiện khi phải đi xe buýt qua thị trấn để đến thư viện cũ. Bây giờ tôi có thể xem sách bất cứ lúc nào tôi muốn.

M-Au: Vâng, và nó sẽ đặc biệt dễ dàng đối với các thành viên, vì tôi hiểu (52) thư viện đã bắt đầu một sáng kiến ​​sách kỹ thuật số cho phép các thành viên mượn sách điện tử trực tuyến.

 

Q50:

Who most likely is the man?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Người đàn ông có nhiều khả năng nhất là ai?

A. Một thủ thư

B. Một giáo viên

C. Một phóng viên tin tức

D. Một chính trị gia địa phương

Đây là câu hỏi danh tính, thường thông tin sẽ có ở phần đầu khi người nói giới thiệu. Từ khoá nghe được là ‘TV’, ‘local news station’, ‘broadcasting’ nên người này là phóng viên, chọn C.

Select the fields to be shown. Others will be hidden. Drag and drop to rearrange the order.
  • Image
  • SKU
  • Rating
  • Price
  • Stock
  • Availability
  • Add to cart
  • Description
  • Content
  • Weight
  • Dimensions
  • Additional information
Click outside to hide the comparison bar
Compare