Câu hỏi về yêu cầu, gợi ý
24/08/2024 2024-08-24 9:44Câu hỏi về yêu cầu, gợi ý
What does the man recommend doing?
What does the man ask the woman to do?
What does the man suggest the woman do?
What does the woman ask the man to do?
What does the woman suggest doing?
What does the woman offer to do?
What does the woman offer to do?
What does the woman offer to do?
What does the man suggest the woman do?
What does the man suggest doing?
What does the man recommend the woman do?
What does the woman ask the man to do?
What does the man ask the woman to do?
Hi. (50) I’m here to pick up a package. I found this notice on my door indicating I missed a delivery.
OK, (50) let me check my computer. Hmm, apparently the postal carrier tried to deliver it three times, but no one was home to sign for it.
Oh no! (51) I’ve been away on business the last two weeks. I just saw the notice yesterday.
I’m sorry, but it’s already been returned to the sender.
I understand. Is there any way to avoid this in the future?
(52) I’d suggest downloading our mobile application. Then you can track packages and receive delivery notifications online.
Xin chào. Tôi tới đây để lấy một gói hàng. Tôi tìm thấy thông báo này trên cửa cho biết tôi đã bỏ lỡ một lần giao hàng.
OK, để tôi kiểm tra trên máy tính của mình. Hmm, rõ ràng hãng vận chuyển bưu điện đã cố gắng giao nó ba lần, nhưng không có ai ở nhà để ký nhận.
Ồ không! Tôi đã đi công tác hai tuần qua. Tôi vừa xem thông báo ngày hôm qua.
Tôi xin lỗi, nhưng nó đã được trả lại cho người gửi.
Tôi hiểu. Có cách nào để điều này không lặp lại trong tương lai không?
Tôi khuyên bạn nên tải xuống ứng dụng di động của chúng tôi. Sau đó, bạn có thể theo dõi các gói hàng và nhận thông báo giao hàng trực tuyến.
What does the man recommend doing?
Đáp án đúng: D
Dịch:
Q: Người đàn ông khuyên nên làm gì?
- A. Kiếu nại
- B. Đến thăm địa điểm khác
- C.Đặt trực tuyến trước
- D. Tải ứng dụng điện thoại
=> Câu hỏi về yêu cầu, gợi ý. Câu hỏi cuối cùng. Nghe thông tin phần cuối hội thoại
– Câu chứa đáp án: I’d suggest downloading our mobile application. Then you can track packages and receive delivery notifications online.
Cấu trúc dấu hiệu: I’d suggest
=> Người đàn ông gợi ý tải ứng dụng điện thoại để tiện theo dõi
=> Đáp án D
Tôi khuyên bạn nên tải xuống ứng dụng di động của chúng tôi. Sau đó, bạn có thể theo dõi các gói hàng và nhận thông báo giao hàng trực tuyến.
– Từ vựng:
Download (v): tải xuống
Mobile application (n) ứng dụng di động
Track (v) theo dõi
Notification (n) thông báo
Delivery (n) vận chuyển
Package (n) gói hàng
Hello, (35) I’m calling from Dr. Park’s office. This is a courtesy reminder that you have an annual health checkup on Friday at two thirty P.M.
Oh, I completely forgot about that. But… uh… My car needs to be repaired, and I’m taking it to the mechanic on Friday. (36) Could I reschedule for next week?
Let’s see… It looks like we have only one appointment available at ten A.M. next Wednesday.
I’ll take it.
OK. It’s scheduled. When you come, (37) I hope you’ll enjoy our new waiting room. We’ve recently remodeled it to make it more comfortable.
Xin chào, tôi đang gọi từ văn phòng bác sĩ Park. Tôi xin được nhắc nhở bạn về lịch khám sức khỏe định kỳ hàng năm vào thứ Sáu lúc hai giờ ba mươi tối.
Ồ, tôi hoàn toàn quên mất điều đó. Nhưng … ờ … xe của tôi cần được sửa chữa, và tôi sẽ mang nó đến thợ sửa xe vào thứ Sáu. Tôi có thể lên lịch lại cho tuần sau không?
Để tôi xem nào … Có vẻ như chúng tôi chỉ có một thời điểm còn trống vào lúc 10 giờ sáng thứ Tư tới.
Tôi sẽ chọn ngày này.
OK. Tôi đã đặt xong lịch. Khi bạn đến, tôi hy vọng bạn sẽ thích phòng chờ mới của chúng tôi. Gần đây chúng tôi đã sửa sang lại nó để làm cho nó thoải mái hơn.
What does the man ask the woman to do?
Đáp án đúng: A
Dịch:
Q: Người đàn ông yêu cầu người phụ nữ làm gì?
- A. Sắp xếp lại lịch hẹn
- B. Chuyển tiếp cuộc điện thoại
- C. Gửi hóa đơn
- D. Hoàn tiền
=> Câu hỏi về yêu cầu, đề nghị. Câu hỏi số hai của hội thoại. Nghe thông tin phần giữa đoạn hội thoại. Thông tin nằm ở lời nói của người đàn ông
– Câu chứa đáp án: My car needs to be repaired, and I’m taking it to the mechanic on Friday. Could I reschedule for next week?
Dấu hiệu thông tin đến: My car needs to be repaired, and I’m taking it to the mechanic on Friday => Người đàn ông đề cập vấn đề chiếc xe ô tô cần phải sửa
Could I reschedule for next week? => Câu hỏi đưa ra yêu cầu, đề nghị. Người đàn ông muốn lên lại lịch khám sức khỏe cho tuần sau
=> Đáp án A
Xe của tôi cần được sửa chữa, và tôi sẽ mang nó đến thợ sửa xe vào thứ Sáu. Tôi có thể lên lịch lại cho tuần sau không?
– Từ vựng:
Repair (v): sửa chữa
Mechanic (n) thợ máy
Reschedule (v) lên lịch lại, sắp xếp lịch lại
Excuse me, sir. Are you part of the road crew that’s working here? I’m wondering why I can’t turn onto this street.
(38) The street will be blocked off until five P.M. while we put in some charging stations for electric cars. Once they’re installed, people will be able to charge their cars while they’re parked here.
But (39) I’m already late for a recording session, and this street has the closest parking spots to the music studio. Plus, I have to carry my guitars there.
I’m sorry, but (40) if you go to the next block, there are some open spots there.
Tôi xin lỗi, thưa ngài. Ngài có phải là thành viên của đội làm đường đang làm việc ở đây không? Tôi đang tự hỏi tại sao tôi không thể rẽ vào đường này.
Đường này sẽ bị chặn cho đến 5 giờ chiều trong khi chúng tôi lắp đặt một số trạm sạc cho ô tô điện. Sau khi chúng được lắp đặt, mọi người sẽ có thể sạc ô tô của họ khi họ đang đậu ở đây.
Nhưng tôi đã đến trễ một buổi thu âm, và con phố này có điểm đỗ xe gần phòng thu âm nhạc nhất. Thêm vào đó, tôi phải mang theo những cây đàn của mình tới đó.
Tôi rất tiếc, nhưng nếu bạn đi đến dãy nhà tiếp theo, có một số chỗ trống ở đó đấy.
What does the man suggest the woman do?
Đáp án đúng: D
Dịch:
Q:Người đàn ông đề nghị người phụ nữ làm gì?
- A. Mua xe ô tô điện
- B. Khiếu nại
- C. Hoãn cuộc họp
- D. Lái xe đến địa điểm khác
=> Câu hỏi yêu cầu, gợi ý. Câu hỏi cuối cùng. Nghe thông tin ở phần cuối đoạn hội thoại. Thông tin đáp án nằm ở lời nói của người đàn ông
– Câu chứa đáp án: I’m sorry, but (40) if you go to the next block, there are some open spots there => Người đàn ông gợi ý người phụ nữ đi đến dãy nhà tiếp theo
=> Đáp án D
Tôi rất tiếc, nhưng nếu bạn đi đến dãy nhà tiếp theo, có một số chỗ trống ở đó đấy.
– Từ vựng:
Block (n) dãy, khối
Slot (n) chỗ, vị trí
Hi, Charlie. The driver who usually delivers our merchandise to the J.M. Cuisine store is out today. Do you think you could make his four o’clock delivery for him this afternoon?
Alright, but I’ve never made any deliveries to that store before, so I’ll need some directions. How do I get there from our warehouse?
I suggest taking Route Five and getting off at the Sixth Street exit. Once you’re there, don’t forget to have the store manager sign the delivery confirmation form.
Xin chào, Charlie. Người lái xe mà thường giao hàng của chúng tôi đến cửa hàng Ẩm thực J.M. đã nghỉ làm hôm nay. Bạn có nghĩ rằng bạn có thể giao hàng lúc bốn giờ thay cho anh ấy chiều nay không?
Được rồi, nhưng trước đây tôi chưa bao giờ giao hàng đến cửa hàng đó, vì vậy tôi sẽ cần được chỉ đường. Làm thế nào để tôi đến đó từ kho của chúng ta?
Tôi đề nghị bạn đi Tuyến 5 và xuống ở lối ra Đường thứ Sáu. Khi bạn ở đó, đừng quên để người quản lý cửa hàng ký tên vào mẫu xác nhận giao hàng nhé.
What does the woman ask the man to do?
Đáp án đúng: B
Người phụ nữ yêu cầu người đàn ông làm gì?
A. Lên lịch một cuộc hẹn
B. Thực hiện việc giao hàng của đồng nghiệp => người phụ nữ nói rằng: “The driver who usually delivers our merchandise to the J.M. Cuisine store is out today. Do you think you could make his four o’clock delivery for him this afternoon?” nghĩa là “ Người lái xe mà thường giao hàng của chúng tôi đến cửa hàng Ẩm thực J.M. đã nghỉ làm hôm nay. Bạn có nghĩ rằng bạn có thể giao hàng lúc bốn giờ thay cho anh ấy chiều nay không?”, tức là yêu cầu người đàn ông làm giúp việc giao hàng của đồng nghiệp, chọn.
C. Gọi cho đồng nghiệp
D. Lập hóa đơn
W: Marcus, have you finished designing the layout for our new online clothing store? I’m really excited to start selling our clothes online as well as at the offline store. Can I see the website?
M: Sure, but there are still a few changes I would like to make. I’m worried that some customers might get confused while navigating the website. I think I need to simplify the interface more. What do you think?
W: Actually, I like it the way it is. I don’t think it’s too confusing. However, I think we need to add more photographs of the products. If customers can’t see exactly how the products look, they might be discouraged from making a purchase online.
Người phụ nữ: Marcus, bạn đã hoàn thành thiết kế bố trí cho cửa hàng quần áo trực tuyến mới của chúng ta chưa? Tôi thực sự hào hứng khi bắt đầu bán quần áo của chúng ta trực tuyến cũng như tại cửa hàng ngoại tuyến. Tôi có thể xem trang web không?
Người đàn ông: Chắc chắn rồi, nhưng vẫn có một vài thay đổi tôi muốn thực hiện. Tôi lo lắng rằng một số khách hàng có thể bị nhầm lẫn khi xem thông tin trên trang web. Có lẽ tôi cần đơn giản hóa giao diện hơn. Bạn nghĩ sao?
Người phụ nữ: Thật ra, tôi thích nó như vậy. Tôi không nghĩ nó quá khó hiểu. Tuy nhiên, tôi nghĩ rằng chúng ta cần thêm nhiều hình ảnh sản phẩm hơn. Nếu khách hàng không thể thấy chính xác các sản phẩm trông như thế nào, họ có thể không thấy sự khuyến khích để mua một món hàng trực tuyến.
What does the woman suggest doing?
Đáp án đúng: D
Người phụ nữ đề nghị làm gì?
A. Thuê một chuyên gia.
B. Hạ giá.
C. Thay đổi bảng màu.
D. Thêm nhiều hình ảnh hơn.
Nghe thông tin từ người phụ nữ. Câu hỏi cuối => thông tin thường nằm ở những câu thoại cuối cùng.
Câu chứa đáp án: However, I think we need to add more photographs of the products. (Tuy nhiên, tôi nghĩ rằng chúng ta cần thêm nhiều hình ảnh sản phẩm hơn.)
=> Chọn D
M: Hi, Sarah. I’m making plans for the next business conference in the summer. What venues would you recommend?
W: I think Highwind Hotel has great conference rooms and all the necessary equipment you might need. I’ve planned seminars as well as weddings there and they always do a great job.
M: Alright, I’ll give them a call and reserve their spaces today.
W: Did you release a newsletter about it yet?
M: No, I just want to confirm the venues first and then we’ll start sending out emails and newsletters.
W: Great, let me know if you need any help.
M: Thanks, in fact, can you take a look at a draft I’m working on? I’d like your opinion on it.
Người đàn ông: Xin chào, Sarah. Tôi đang lên kế hoạch cho hội nghị kinh doanh tiếp theo vào mùa hè. Có địa điểm nào mà bạn muốn gợi ý không?
Người phụ nữ: Tôi nghĩ khách sạn Highwind có các phòng hội nghị tuyệt vời và tất cả các thiết bị cần thiết mà bạn có thể sẽ cần. Tôi đã lên kế hoạch cho các hội thảo cũng như các đám cưới ở đó và họ luôn làm tốt công việc.
Người đàn ông: Được rồi, tôi sẽ gọi cho họ và đặt trước chỗ hôm nay.
Người phụ nữ: Bạn đã đưa ra thư thông báo về chuyện này chưa?
Người đàn ông: Chưa, tôi muốn xác nhận địa điểm trước và sau đó ta sẽ bắt đầu gửi email và thư thông báo.
Người phụ nữ: Tuyệt vời, nếu cần giúp đỡ cứ nói cho tôi biết nhé.
Người đàn ông: Cảm ơn, thực ra, bạn có thể xem qua bản thảo mà tôi đang viết không? Tôi muốn nghe ý kiến của bạn về nó.
What does the woman offer to do?
Đáp án đúng: D
Người phụ nữ đề nghị làm gì?
A. Gửi email.
B. Làm việc với thư thông báo.
C. Liên hệ với đồng nghiệp.
D. Giúp đỡ đồng nghiệp.
Nghe thông tin từ người phụ nữ. Câu hỏi cuối => thông tin thường nằm ở những câu thoại cuối cùng.
Câu chứa đáp án: let me know if you need any help. (nếu cần giúp đỡ cứ nói cho tôi biết nhé.)
=> Chọn D
M: Hi, Beth. Do you like amusement parks?
W: Yeah! I really like them.
M: Some of us from the accounting department are going to Dreamworld on Saturday for a team bonding day.
W: Oh really? I’ve never been there before. I had some plans this Saturday but I can easily change them. What time were you thinking of going?
M: We should meet around 10:00 A.M. at Central Station. It will be much easier to take the subway because it’s hard to find parking at the amusement park.
W: OK. Sounds good. I will book all of the tickets on my credit card online so we don’t have to wait in the line.
Người đàn ông: Xin chào, Beth. Bạn có thích các công viên giải trí không?
Người phụ nữ: Vâng! Tôi thực sự thích chúng.
Người đàn ông: Một số người trong chúng tôi từ phòng kế toán sẽ đến Dreamworld vào thứ bảy cho một ngày để gắn kết nhóm.
Người phụ nữ: Ồ vậy sao? Tôi chưa bao giờ đến đó trước đây. Tôi đã có một số kế hoạch vào thứ bảy này nhưng tôi có thể dễ dàng thay đổi chúng. Bạn nghĩ việc đi sẽ bắt đầu lúc mấy giờ?
Người đàn ông: Chúng ta nên gặp nhau khoảng 10 giờ sáng tại nhà ga trung tâm. Đi tàu điện ngầm sẽ dễ dàng hơn nhiều vì khó để tìm chỗ đậu xe tại công viên giải trí.
Người phụ nữ: Được rồi. Nghe có vẻ hay đấy. Tôi sẽ đặt trực tuyến tất cả vé bằng thẻ tín dụng của mình để chúng ta không phải xếp hàng chờ.
What does the woman offer to do?
Đáp án đúng: C
Người phụ nữ đề nghị làm gì?
A. Đón mọi người bằng xe ô tô.
B. Gặp họ ở công viên giải trí.
C. Đặt vé trực tuyến.
D. Thanh toán vé bằng tiền mặt.
Nghe thông tin từ người phụ nữ. Câu hỏi cuối => thông tin thường nằm ở những câu thoại cuối cùng.
Câu chứa đáp án: I will book all of the tickets on my credit card online so we don’t have to wait in the line. (Tôi sẽ đặt trực tuyến tất cả vé bằng thẻ tín dụng của mình để chúng ta không phải xếp hàng chờ.)
=> Chọn C
W: Are you guys ready? We need to leave shortly because the show starts in an hour. The traffic will be very busy.
M1: Yeah, we better go soon. I’m so excited! I’ve never seen a Broadway show before. I’ll call John and see if he is ready to go or not.
W: Tell him I can pick him up with my car on the way there. Otherwise he has to take the subway and that will take a long time.
M2: Yeah, you’re right. I will text him and let him know we are on the way.
M1: Do not text him. I will just call him now and let him know. Oh, and Judy, I will give you some money for parking because it is quite expensive at the theater.
Người phụ nữ: Các bạn đã sẵn sàng chưa? Chúng ta cần phải rời đi ngay vì chương trình sẽ bắt đầu sau một giờ nữa. Giao thông sẽ rất đông đúc.
Người đàn ông 1: Vâng, chúng ta nên đi sớm thôi. Tôi rất phấn khích! Tôi chưa bao giờ xem một buổi trình diễn ở Broadway trước đây. Tôi sẽ gọi cho John và xem anh ấy đã sẵn sàng để đi hay chưa.
Người phụ nữ: Bảo anh ấy là tôi có thể đón anh ấy bằng xe hơi của tôi trên đường tới đó. Nếu không anh ta phải đi tàu điện ngầm và điều đó sẽ mất một thời gian dài.
Người đàn ông 2: Vâng, bạn nói đúng. Tôi sẽ nhắn tin cho anh ấy và cho anh ta biết chúng ta đang trên đường.
Người đàn ông 1: Đừng nhắn tin cho anh ấy. Tôi sẽ chỉ gọi anh ấy bây giờ và cho anh ấy biết. Ồ, và Judy, tôi sẽ cho bạn một ít tiền để đậu xe vì nó khá đắt tại nhà hát.
What does the woman offer to do?
Đáp án đúng: C
Người phụ nữ đề nghị làm gì?
A. Mua vé.
B. Gọi cho John và nói với anh ấy điều gì đó.
C. Đón John bằng xe ô tô.
D. Gửi cho John một tin nhắn văn bản.
Nghe thông tin từ người phụ nữ. Câu chứa đáp án: Tell him I can pick him up with my car on the way there. (Bảo anh ấy là tôi có thể đón anh ấy bằng xe hơi của tôi trên đường tới đó.)
=> Chọn C

W: Did you hear about the network closures next week?
M: Mr. Bronson got the e-mail about this yesterday. They need to upgrade our network so we can update our software next month.
W: Oh, OK. But why would they put the 2nd floor offline at one o’clock? They are usually so busy during that period. I don’t understand why they would schedule it like that. They should do it on their lunch break.
M: Hmm… Good point. You should go to talk to the manager. I’m sure he will agree with you, and then he can get the schedule changed.
W: Yeah, I will. I think I better tell him now so we can arrange it.
Người phụ nữ: Bạn đã nghe về việc đóng trang mạng vào tuần tới chưa?
Người đàn ông: Ông Bronson đã nhận được e-mail về việc này ngày hôm qua. Họ cần nâng cấp mạng của chúng ta để chúng ta có thể cập nhật phần mềm vào tháng tới.
Người phụ nữ: Ồ, được thôi. Nhưng tại sao họ lại cho tầng 2 ngắt kết nối internet vào lúc một giờ? Họ thường rất bận rộn trong thời gian đó. Tôi không hiểu tại sao họ lại lên lịch như thế. Họ nên làm điều đó vào giờ nghỉ trưa của họ.
Người đàn ông: Ừm … Ý kiến hay. Bạn nên đến nói chuyện với quản lý. Tôi chắc rằng anh ấy sẽ đồng ý với bạn, và sau đó anh ấy có thể thay đổi lịch trình.
Người phụ nữ: Vâng, tôi sẽ làm vậy. Tôi nghĩ tốt hơn tôi nên nói với anh ấy bây giờ để chúng ta có thể sắp xếp nó.
What does the man suggest the woman do?
Đáp án đúng: B
Người đàn ông đề nghị người phụ nữ làm gì?
A. Gọi Phòng Nhân sự.
B. Gọi cho quản lý của cô ấy.
C. Gọi cho bộ phận bán hàng.
D. Gọi cho công ty phần mềm.
Nghe thông tin từ người đàn ông. Câu hỏi cuối => thông tin thường nằm ở những câu thoại cuối cùng.
Câu chứa đáp án: You should go to talk to the manager. (Bạn nên đến nói chuyện với quản lý.)
=> Chọn B
W: Hello, this is Julia Kramer calling from Human Resources. I gave your department a laptop computer to be fixed last week and I still haven’t received an update. The keyboard needed to be replaced.
M: Ah, yes, Ms. Kramer. We have had a lot of work orders lately, so we are a little behind with repairs. Is the matter urgent?
W: Well, I just forgot to copy an important file off the hard drive that I need for my work.
M: I can transfer that file onto a storage device for you. Come to my office at your convenience.
Người phụ nữ: Xin chào, đây là Julia Kramer gọi từ Phòng Nhân sự. Tôi đã đưa cho bộ phận của anh một máy tính xách tay để được sửa chữa vào tuần trước và tôi vẫn chưa nhận được thông tin cập nhật. Bàn phím cần được thay thế.
Người đàn ông: À, vâng, cô Kramer. Chúng tôi đã có rất nhiều đơn đặt hàng công việc gần đây, vì vậy chúng tôi bị chậm một chút với các việc sửa chữa. Vấn đề này có khẩn cấp không?
Người phụ nữ: Vâng, tôi chỉ quên sao chép một tập tin quan trọng ra ổ cứng mà tôi cần cho công việc của mình thôi.
Người đàn ông: Tôi có thể chuyển tập tin đó vào một thiết bị lưu trữ cho cô. Hãy đến văn phòng của tôi lúc nào cô thấy tiện.
What does the man suggest doing?
Đáp án đúng: A
Người đàn ông đề nghị làm gì?
A. Ghé qua văn phòng của anh ấy.
B. Ghi danh vào một lớp học.
C. Thay thế một bộ phận.
D. Đọc sách hướng dẫn.
Nghe thông tin từ người đàn ông. Câu hỏi cuối cùng => thông tin thường nằm ở những câu thoại cuối cùng.
Câu chứa đáp án: Come to my office at your convenience. (Hãy đến văn phòng của tôi lúc nào cô thấy tiện.)
=> Chọn A

W: Excuse me? I’m on a diet at the moment so I’m looking for some healthier food options. I like to have cereal in the morning, can you recommend something for me? My nutritionist said I should eat a lot of protein.
M: There are many different breakfast options. One of my favorites is the new Protein Plus range. It has oats, fruits, and extra protein added. Here, take a look.
W: Hmm, this looks delicious! But my nutritionist said I should keep my sugar intake below 20 grams a day. One serving of this cereal contains 28 grams!
M: Yes. In that case, I recommend that you try having eggs in the morning with some coffee. Then you can eat some sugar later in the day.
Người phụ nữ: Xin lỗi. Hiện tại tôi đang ăn kiêng nên tôi đang tìm kiếm một số lựa chọn thực phẩm tốt cho sức khỏe hơn. Tôi thích ăn ngũ cốc vào buổi sáng, bạn có thể gợi ý vài thứ cho tôi không? Chuyên gia dinh dưỡng của tôi nói rằng tôi nên ăn nhiều đạm.
Người đàn ông: Có nhiều lựa chọn bữa sáng khác nhau. Một trong những lựa chọn yêu thích của tôi là dòng Protein Plus mới. Nó có yến mạch, trái cây và thêm đạm. Đây, hãy xem.
Người phụ nữ: Ừm, cái này trông rất ngon! Nhưng chuyên gia dinh dưỡng của tôi nói rằng tôi nên giữ lượng đường nạp vào cơ thể dưới 20 gram mỗi ngày. Một khẩu phần ngũ cốc này chứa 28 gram!
Người đàn ông: Vâng. Trong trường hợp đó, tôi khuyên bạn nên thử ăn trứng vào buổi sáng với một ít cà phê. Rồi bạn sẽ có thể ăn một ít đường sau đó trong ngày.
What does the man recommend the woman do?
Đáp án đúng: D
Người đàn ông khuyên người phụ nữ làm gì?
A. Ăn một ít thịt xông khói và trứng.
B. Chỉ uống cà phê vào buổi sáng.
C. Không ăn sáng.
D. Uống cà phê và ăn trứng.
Nghe thông tin từ người đàn ông. Câu hỏi cuối cùng => thông tin thường nằm ở những câu thoại cuối cùng.
Câu chứa đáp án: In that case, I recommend that you try having eggs in the morning with some coffee. (Trong trường hợp đó, tôi khuyên bạn nên thử ăn trứng vào buổi sáng với một ít cà phê.)
=> Chọn D

W: Hi, Jimmy. Just checking up on you. Are you finished installing the wiring for the lighting in the Olive Cosmetics building?
M: I’m nearly finished. There were some problems with the electrical box so I had to fix some old fuses, so it took longer than expected.
W: OK. I’m nearly finished the lighting on the first floor, but I need help installing some cables in the roof. Can you come downstairs when you are finished?
M: Sure. This will take me another twenty minutes then I will come down.
Người phụ nữ: Xin chào, Jimmy. Tôi muốn xem anh làm đến đâu rồi. Anh đã hoàn tất việc cài đặt hệ thống dây điện cho hệ thống chiếu sáng trong tòa nhà Mỹ phẩm Olive chưa?
Người đàn ông: Tôi sắp hoàn thành. Có một số vấn đề với hộp điện nên tôi phải sửa một số cầu chì cũ, vì vậy nó mất nhiều thời gian hơn dự kiến.
Người phụ nữ: Được rồi. Tôi sắp hoàn thành hệ thống chiếu sáng ở tầng một, nhưng tôi cần trợ giúp lắp đặt một số dây cáp trên mái nhà. Anh có thể xuống tầng khi nào xong không?
Người đàn ông: Chắc chắn rồi. Điều này sẽ mất của tôi thêm hai mươi phút nữa sau đó tôi sẽ xuống.
What does the woman ask the man to do?
Đáp án đúng: C
Người phụ nữ yêu cầu người đàn ông làm gì?
A. Lắp đặt một số đường ống trên tường.
B. Lắp đặt một số dây cáp dưới đất.
C. Lắp đặt một số dây cáp trên mái nhà.
D. Cài đặt một số phần mềm mới trên máy tính.
Nghe thông tin từ người phụ nữ. Câu hỏi cuối cùng => thông tin thường nằm ở những câu thoại cuối cùng.
Câu chứa đáp án: … but I need help installing some cables in the roof. Can you come downstairs when you are finished? (… nhưng tôi cần trợ giúp lắp đặt một số dây cáp trên mái nhà. Anh có thể xuống tầng khi nào xong không?)
=> Chọn C
W: Nice to meet you, Mr. Gomez. I’m sure after you hear about our business, you will want us to provide food and beverages for your company’s various events.
M: Nice to meet you, Ms. Gates. Thank you for coming today. I haven’t inquired about your services because your company is located out of town. I didn’t think you could provide services to us.
W: Rose and Lily Co. is willing to travel anywhere within the state in order to meet our clients’ needs. Our prices don’t change depending on distance, so you don’t need to worry about that.
M: Oh, I’m glad to hear that. In that case, we will consider your services. What are your specialties? Do you think I could sample some of the food and beverages you provide?
Người phụ nữ: Rất vui được gặp ông, ông Gomez. Tôi chắc chắn sau khi ông nghe về việc kinh doanh của chúng tôi, ông sẽ muốn chúng tôi cung cấp thực phẩm và đồ uống cho các sự kiện khác nhau của công ty ông.
Người đàn ông: Rất vui được gặp cô, cô Gates. Cảm ơn cô đã tới đây hôm nay. Tôi chưa hề hỏi về dịch vụ của cô vì công ty của cô nằm ngoài thị trấn. Tôi không nghĩ cô có thể cung cấp dịch vụ cho chúng tôi.
Người phụ nữ: Công ty Rose and Lily Co. sẵn sàng di chuyển bất cứ nơi nào trong tiểu bang để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng chúng tôi. Giá của chúng tôi không thay đổi dựa theo khoảng cách, vì vậy ông không cần phải lo lắng về điều đó.
Người đàn ông: Ồ, tôi rất vui khi nghe điều đó. Trong trường hợp đó, chúng tôi sẽ xem xét dịch vụ của cô. Các món đặc sản của cô là gì? Cô có nghĩ rằng tôi có thể thử một số thực phẩm và đồ uống cô cung cấp không?
What does the man ask the woman to do?
Đáp án đúng: C
Người đàn ông yêu cầu người phụ nữ làm gì?
A. Nếm thử một số đồ ăn và đồ uống.
B. Gửi một danh mục.
C. Cung cấp hàng mẫu.
D. Xúc tiến một đơn đặt hàng.
Nghe thông tin từ người đàn ông. Câu hỏi cuối cùng => thông tin thường đến từ những câu cuối cùng.
Câu chứa đáp án: Do you think I could sample some of the food and beverages you provide? (Cô có nghĩ rằng tôi có thể thử một số thực phẩm và đồ uống cô cung cấp không?)
=> Người đàn ông muốn thử qua một số thực phẩm và đồ uống, và mong người phụ nữ cung cấp cho mình sản phẩm mẫu để thử.
=> Chọn C