Chủ đề các cuộc đối thoại
24/08/2024 2024-08-24 17:51Chủ đề các cuộc đối thoại
What does the woman want to discuss?
Why does the man say, “The report’s only half a page long”?
What does the woman remind the man about?
Who most likely is the woman?
What did the man order for the woman?
What does the man suggest the woman do?
What type of product are the speakers discussing?
What is the woman frustrated by?
Why does the man say, “The school year is starting in three months”?
What is the woman preparing for?
Who most likely is the man?
What does the woman want to pick up on Friday morning?
What problem is being discussed?
Who most likely is the man?
What are the women most likely planning to do next?
What kind of products does the woman’s store sell?
Look at the graphic. Which model will the man buy?
What is the man concerned about?
What does the woman imply when she says, “I don’t have much to do”?
What does the man notice about some medication?
What does the man suggest doing in the future?
Who most likely is the man?
Look at the graphic. Which name needs to be changed?
What does the woman say she is going to do tomorrow?
What is the man concerned about?
According to the man, why does Greg like his new job?
What most likely will the woman do next?
What are the speakers mainly discussing?
What does the man say about Andrew?
What does Roger tell Andrew to do?
What does the woman ask the man about?
What does the man say he will do?
What does the woman need?
What does the man ask about?
What does the woman remind the man about?
What does the woman offer to do?
Why is the man calling Jennifer?
What does Grace say about the bank?
What does the man say he needs?
Why is the woman calling?
What does the man ask the woman to do?
What will the woman inform the man about?
What are the speakers discussing?
What does the man say that he is relieved about?
What does the woman offer to do?
What is the woman requesting?
Why is the woman unsure about the man’s question?
What does the man ask the woman to do?
Why is the man calling?
When will the woman leave work?
What does the woman suggest the man do?
What are the speakers discussing?
What does the woman imply when she says “That’s interesting”?
What does the man suggest they do?
Where does the man work?
What does the man offer to contact the woman about?
Why does the man say, “the Number 10 bus stops right outside our building”?
What will the speakers do this afternoon?
Look at the graphic. Which month do the speakers agree to discuss?
What does the woman suggest doing?
What does the woman say she has heard about?
What benefit does the man mention?
What does the man suggest the woman do?
What is the topic of the conversation?
What does the woman ask about?
What will the man most likely do next?
What type of company do the men work for?
What is the purpose of the telephone call?
What will be sent to the woman?
What type of business does the woman work for?
What does the woman mean when she says, “we’d really like to fill the position this week”?
According to the woman, what does the company always pay for?
What kind of experience does the man say he has?
Look at the graphic. Which day will the man be interviewed?
According to the woman, what should the man bring to the interview?
Why is the woman at Regal Advertising?
What does the woman say is her specialty?
What does the woman say she appreciates about Regal?
Why does the man want to hire a temporary employee?
According to the man, what does the job require?
What does the man ask the woman to do?
What most likely is the man’s position?
What do the women do at their company?
What does the man ask about?
Which department does the woman work in?
What will happen in six months?
Why does the man decline the woman’s offer?
According to the woman, what will happen at the end of November?
What does the man want to know?
What does the woman say the company will pay for?
(44) I wanted to talk about the results from the online customer questionnaires we sent out last week. I know you’ve been exceptionally busy, Mario, but have you had a chance to look at the data?
Yes. In fact, I just finished the report. I’ll present it to the sales department later today.
Already? Fantastic! (45) Did you want me to look it over before the meeting?
The report’s only half a page long.
Ah, OK… Oh, (46) I wanted to remind you to book us a table at your cousin’s restaurant. The sales team wants to go there after the meeting tomorrow.
Sure, I’ll do that now.
Tôi muốn nói về kết quả từ bảng câu hỏi khách hàng trực tuyến mà chúng ta đã gửi vào tuần trước. Tôi biết rằng bạn đang đặc biệt bận rộn, Mario, nhưng bạn đã xem dữ liệu chưa?
Rồi. Trên thực tế, tôi vừa hoàn thành bản báo cáo. Tôi sẽ trình bày nó với bộ phận bán hàng vào cuối ngày hôm nay.
Bạn đã xong rồi ư? Tuyệt vời! Bạn có muốn tôi xem qua nó trước cuộc họp không?
Báo cáo chỉ dài nửa trang thôi.
Ah, OK … Ồ, tôi muốn nhắc bạn đặt bàn cho chúng tôi tại nhà hàng của anh họ bạn. Nhóm bán hàng muốn đến đó sau cuộc họp ngày mai.
Chắc chắn rồi, tôi sẽ làm điều đó ngay bây giờ.
What does the woman want to discuss?
Đáp án đúng: C
Dịch:
Q: Người phụ nữ muốn thảo luận điều gì?
- A. Các ứng cử viên
- B. Các sự lựa chọn nhà cung cấp
- C. Kết quả khảo sát khách hàng
- D. Cập nhật hệ thống máy tính
=> Câu hỏi về chủ đề, mục đích. Nghe thông tin ở phần đầu.
– Câu chứa đáp án: I wanted to talk about the results from the online customer questionnaires we sent out last week
I wanted to talk about => cấu trúc đưa chủ đề, mục đích
The results from the online customer questionnaires => người phụ nữ muốn bàn về kết quả khảo sát khách hàng online
=> Đáp án C.
– Từ vựng:
Result (n): kết quả
Questionnaire (n): bảng câu hỏi, danh sách câu hỏi
Customer (n): khách hàng
Why does the man say, “The report’s only half a page long”?
Đáp án đúng: D
Dịch:
Q: Tại sao người đàn ông nói, “Bản báo cáo chỉ dài nửa trang”?
- A. Để xác nhận một số chi tiết
- B. Để bày tỏ sự thất vọng
- C. Để yêu cầu một nhiệm vụ khác
- D. Để từ chối một đề nghị
=> Câu hỏi hàm ý câu nói
– Câu chứa đáp án: Already? Fantastic! Did you want me to look it over before the meeting?
The report’s only half a page long.
Did you want me to look it over before the meeting? => Người phụ nữ đưa ra lời đề nghị xem qua bản báo cáo
The report’s only half a page long => Người đàn ông muốn từ chối lời đề nghị đó (ý là bản báo cáo chỉ dài nửa trang thôi, anh ta tự xem được)
=> Đáp án D
– Từ vựng:
Report (n, v): bản báo cáo/ báo cáo
Meeting (n): cuộc họp
Look sth over (ph.v): xem qua, nhìn qua
What does the woman remind the man about?
Đáp án đúng: C
Dịch:
Q: Người phụ nữ nhắc nhở người đàn ông điều gì?
- A. Kiểm tra một tài khoản mạng xã hội
- B. Mở một số thiết bị
- C. Đặt phòng
- D. Đến cửa hàng in
=> Câu hỏi chi tiết cuộc hội thoại. Câu hỏi cuối cùng, nghe thông tin ở phần cuối.
– Câu chứa đáp án: I wanted to remind you to book us a table at your cousin’s restaurant.
=> Người phụ nữ muốn nhắc người đàn ông đặt bàn tại một nhà hàng.
=> Đáp án C
– Từ vựng:
Remind (v): nhắc nhở
Book a table (collocation): đặt bàn
Restaurant (n): nhà hàng
Thanks for coming to see me, Helen. How are things going in your new position?
Great, Taro – thanks for asking. (38) The management training that Human Resources provided was very helpful.
Good. Since (38) you’re now part of the management team, (39) I requested a corporate credit card for you. It just came in – here it is.
Thanks. I should use this for small day-to-day expenses in my department, like office supplies, right?
Correct. By the way, for bigger expenses, like when you’re traveling to a conference, you’ll need to fill out an expense form when you return. So (40) it’s a good idea to save all your receipts.
Cảm ơn đã đến gặp tôi, Helen. Công việc ở vị trí mới của bạn thế nào rồi?
Thật tuyệt, Taro – cảm ơn vì đã hỏi. Chương trình đào tạo về quản lý mà Bộ phận Nhân sự cung cấp rất hữu ích.
Tốt. Vì bạn hiện là thành viên của nhóm quản lý, tôi đã yêu cầu một thẻ tín dụng công ty cho bạn. Nó vừa mới tới xong – Nó đây.
Cảm ơn. Tôi nên sử dụng nó cho các chi phí nhỏ hàng ngày trong bộ phận của tôi, như đồ dùng văn phòng, phải không?
Đúng. Nhân tiện, đối với các khoản chi phí lớn hơn, như khi bạn đi dự hội nghị, bạn sẽ cần điền vào biểu mẫu chi phí khi trở về. Vì vậy, bạn nên lưu tất cả các biên lai của mình.
Who most likely is the woman?
Đáp án đúng: C
Dịch:
Q: Ai có khả năng là người phụ nữ nhất?
- A. Người tổ chức sự kiện
- B. Nhân viên tư vấn tiếp thị
- C. Trưởng phòng
- D. Nhân viên đại lý du lịch
=> Câu hỏi danh tính người nói. Câu hỏi đầu tiên. Nghe thông tin ở ngay phần đầu đoạn băng.
– Đoạn chứa đáp án: Great, Taro – thanks for asking. The management training that Human Resources provided was very helpful, I requested a corporate credit card for you.
Good. Since you’re now part of the management team
Keywords cần chú ý: The management training, Human Resources, part of the management team => Người phụ nữ là quản lý bộ phận Nhân sự
=> Đáp án C
– Từ vựng:
Management (n): sự quản lý
Training (n): sự đào tạo
Human Resources (n): phòng Nhân sự
Team (n): đội, nhóm
What did the man order for the woman?
Đáp án đúng: B
Dịch:
Q: Người đàn ông đã đặt hàng gì cho người phụ nữ?
- A. Máy tính bảng
- B. Thẻ tín dụng
- C. Đồ nội thất
- D. Văn phòng phẩm
=> Câu hỏi thông tin chi tiết cuộc hội thoại. Câu hỏi thứ hai. Nghe thông tin phần giữa đoạn hội thoại.
– Câu chứa đáp án: Since you’re now part of the management team, I requested a corporate credit card for you. It just came in – here it is.
– Dấu hiệu: requested => đưa ra yêu cầu, gợi ý
A corporate credit card: thẻ tín dụng công ty
=> Đáp án B
Vì bạn hiện là thành viên của nhóm quản lý, tôi đã yêu cầu một thẻ tín dụng công ty cho bạn. Nó vừa mới tới xong – Nó đây.
– Từ vựng:
Credit card (n): thẻ tín dụng
Request (v): yêu cầu, đề nghị
Corporate (n) công ty, đoàn thể
What does the man suggest the woman do?
Đáp án đúng: A
Dịch:
Q: Người đàn ông đề nghị người phụ nữ làm gì?
- A. Lưu lại hóa đơn
- B. Trả lại cuốn sổ tay
- C. Gửi email cho khách hàng
- D. Tham khảo ý kiến người giám sát
=> Câu hỏi về yêu cầu, gợi ý. Câu hỏi cuối cùng. Nghe thông tin phần cuối hội thoại, nghe lời nói của người đàn ông.
– Câu chứa đáp án: you’ll need to fill out an expense form when you return. So it’s a good idea to save all your receipts.
You’ll need to fill out an expense form when you return: dấu hiệu thông tin xuất hiện, có cấu trúc You’ll => Sau đó đưa ra yêu cầu
So it’s a good idea to save all your receipts => Người đàn ông yêu cầu người phụ nữ giữ lại tất cả hóa đơn
=> Đáp án A
– Từ vựng:
Fill out sth (ph.v): điền cái gì
Expense (n) chi phí
Receipt (m) hóa đơn, biên lai
Save (v) lưu lại
Hi, Mei Ting. (50) Do you have any updates on how the designs are coming along for our new line of school backpacks? The factory will need those to begin production.
(51) I’m a bit frustrated, honestly. (52) The design team originally planned to meet this week to make final decisions about pocket sizes for the backpacks, but… Irina’s been at the School Supply Convention all week and Samir’s out on vacation.
So, (52) what are you planning to do? The school year is starting in three months.
I was hoping to get some advice from you, actually… since you used to lead the design team.
Chào, Mei Ting. Bạn có bất kỳ thông tin cập nhật nào về các thiết kế sắp ra mắt cho dòng ba lô học sinh mới của chúng tôi không? Nhà máy sẽ cần những thứ đó để bắt đầu sản xuất.
Thành thật mà nói, tôi hơi thất vọng. Ban đầu, nhóm thiết kế dự định sẽ họp vào tuần này để đưa ra quyết định cuối cùng về kích cỡ túi cho ba lô, nhưng … Irina đã ở Hội nghị Cung cấp của Trường Học cả tuần và Samir thì đi nghỉ.
Vậy, bạn có dự định gì không? Ba tháng nữa là năm học bắt đầu.
Tôi đã hy vọng nhận được một số lời khuyên từ bạn, thực sự … vì bạn đã từng lãnh đạo nhóm thiết kế.
What type of product are the speakers discussing?
Đáp án đúng: B
Dịch:
Q: Các diễn giả đang thảo luận về loại sản phẩm nào?
- A. Bút chì
- B. Balo
- C. Giày thể thao
- D. Tập tài liệu
=> Câu hỏi chủ đề, mục đích. Nghe thông tin phần đầu.
– Câu chứa đáp án: Do you have any updates on how the designs are coming along for our new line of school backpacks? => Họ đang bàn luận về balo học sinh mới
Keywords cần chú ý: our new line of school backpacks
=> Đáp án B.
Bạn có bất kỳ thông tin cập nhật nào về cách thiết kế sắp ra mắt cho dòng ba lô học sinh mới của chúng tôi không?
– Từ vựng:
Design (n): thiết kế
Line (n): dòng sản phẩm
What is the woman frustrated by?
Đáp án đúng: C
Dịch:
Q: Người phụ nữ thất vọng vì điều gì?
- A. Một số khách hàng đã đánh giá tiêu cực
- B. Một số thiết bị bị trục trặc
- C. Một vài thành viên nhóm vắng mặt
- D. Một số gói hàng đã không giao đến
=> Câu hỏi chi tiết hội thoại.
– Đoạn chứa đáp án: I’m a bit frustrated, honestly. The design team originally planned to meet this week to make final decisions about pocket sizes for the backpacks, but… Irina’s been at the School Supply Convention all week and Samir’s out on vacation.
I’m a bit frustrated, honestly => Dấu hiệu thông tin đáp án. Câu sau sẽ giải thích lý do thất vọng.
The design team originally planned to meet this week to make final decisions about pocket sizes for the backpacks, but… Irina’s been at the School Supply Convention all week and Samir’s out on vacation. => Người phụ nữ nhắc đến cuộc họp nhưng 2 thành viên vắng mặt
=> Đáp án C
Thành thật mà nói, tôi hơi thất vọng. Ban đầu, nhóm thiết kế dự định sẽ họp vào tuần này để đưa ra quyết định cuối cùng về kích cỡ túi cho ba lô, nhưng … Irina đã ở Hội nghị Cung cấp của Trường Học cả tuần và Samir thì đi nghỉ.
– Từ vựng:
Frustrated (adj): thất vọng
Convention (n): hội nghị
Vacation (n): kỳ nghỉ
Why does the man say, “The school year is starting in three months”?
Đáp án đúng: D
Dịch:
Q: Tại sao người đàn ông nói, “Năm học sẽ bắt đầu trong ba tháng nữa”?
- A. Để yêu cầu thời gian nghỉ
- B. Để sửa lỗi sai sót trong lịch trình
- C. Để bày tỏ sự hứng thú với công việc
- D. Để nhấn mạnh sự khẩn cấp
=> Câu hỏi về hàm nghĩa câu nói. Câu hỏi cuối cùng. Nghe thông tin xung quanh câu nói.
– Đoạn chứa đáp án: The design team originally planned to meet this week to make final decisions about pocket sizes for the backpacks, but… Irina’s been at the School Supply Convention all week and Samir’s out on vacation. => đưa ra vấn đề là các thành viên vắng mặt, không họp được theo kế hoạch
So, what are you planning to do? The school year is starting in three months. => nhấn mạnh sự khẩn trương, cấp bách của công việc (ý là chỉ còn 3 tháng để chuẩn bị thôi)
=> Đáp án D.
– Từ vựng:
Make decisions (v): đưa ra quyết định
Plan (v) lên kế hoạch, dự định
Hi, it’s Martina from Accounting. (32, 33) l’d like to reserve the main conference room for a meeting I’ll be leading on Friday with colleagues from our New York office.
Sure, that shouldn’t be a problem. (33) What time is the meeting?
It’s from nine to eleven A.M.
OK – (33) I’ll block off that time slot for you. Do you need any special equipment besides a laptop and projector?
No, but (34) I’ll need the key so I can go in a little early and set up. Can I pick that up on Friday morning?
Absolutely.
Xin chào, tôi là Martina từ Bộ phận Kế toán. Tôi muốn đặt trước phòng họp chính cho một cuộc họp mà tôi sẽ phụ trách vào thứ Sáu với các đồng nghiệp từ văn phòng New York của chúng tôi.
Chắc chắn rồi, không vấn đề gì. Cuộc họp diễn ra lúc mấy giờ?
Từ chín đến mười một giờ sáng
OK. Tôi sẽ giữ phòng trong khoảng thời gian đó cho bạn. Bạn có cần sử dụng thiết bị đặc biệt nào ngoài máy tính xách tay và máy chiếu không?
Không, nhưng tôi sẽ cần chìa khóa để có thể đến sớm một chút và sắp xếp cho buổi họp. Tôi có thể lấy nó vào sáng thứ Sáu không?
Chắc chắn rồi.
What is the woman preparing for?
Đáp án đúng: D
Dịch:
Q: Người phụ nữ đang chuẩn bị cho điều gì?
- A. Chuyển sang thành phố mới
- B. Một chuyến công tác
- C. Một buổi thăm quan tòa nhà
- D. Một cuộc họp với các đồng nghiệp tới thăm
=> Dạng câu hỏi chi tiết cuộc hội thoại. Nghe thông tin ở phần đầu.
– Câu chứa đáp án: l’d like to reserve the main conference room for a meeting I’ll be leading on Friday with colleagues from our New York office.
– Keyword cần chú ý: I’d like to, for a meeting, with colleagues
=> Người phụ nữ đang chuẩn bị phòng cho một cuộc họp với đồng nghiệp
=> Đáp án D
– Từ vựng:
Reserve: (v) đặt chỗ
Conference: (n) hội nghị
Colleague: (n) đồng nghiệp
Who most likely is the man?
Đáp án đúng: B
Dịch:
Q: Người đàn ông rất có thể là ai?
- A. Kế toán
- B. Trợ lý hành chính
- C. Giám đốc marketing
- D. Chủ tịch công ty
=> Dạng câu hỏi danh tính người nói. Nghe thông tin ở phần đầu và phần giữa.
– Câu chứa đáp án:
l’d like to reserve the main conference room for a meeting I’ll be leading on Friday with colleagues from our New York office => Người phụ nữ hỏi người đàn ông về việc đặt phòng họp
What time is the meeting?
OK. I’ll block off that time slot for you. Do you need any special equipment besides a laptop and projector?
=> Người đàn ông hỏi về thời gian, rồi hỏi về việc chuẩn bị thiết bị cho buổi họp
=> Người đàn ông rất có thể là một người trợ lý hành chính.
=> Đáp án B.
– Từ vựng:
Block off: (ph.v): chặn lại (để người khác không sử dụng)
Time slot (n): khoảng thời gian, khung giờ
Equipment (n): thiết bị
Projector (n): máy chiếu
What does the woman want to pick up on Friday morning?
Đáp án đúng: B
Dịch:
Q: Người phụ nữ muốn lấy gì vào sáng thứ Sáu?
- A. Bản đồ tòa nhà
- B. Chìa khóa phòng
- C. Thẻ căn cước
- D. Thẻ gửi xe
=> Câu hỏi thông tin chi tiết. Câu hỏi cuối, thông tin xuất hiện ở đoạn cuối.
– Câu chứa đáp án: No, but I’ll need the key so I can go in a little early and set up. Can I pick that up on Friday morning?
=> Người phụ nữ muốn lấy chìa khóa vào sáng thứ 6 để có thể chuẩn bị trước.
=> Đáp án B.
– Từ vựng:
Pick sth up (ph.v): nhặt cái gì lên, đến lấy cái gì.
set up (ph.v): bố trí, sắp xếp
Hi Yoon-Ho. Do you have a minute? (41) Anita and I need your assistance with our e-mails.
Sure. (41) How can I help?
(41) The system seems to be running very slow. We’ve been experiencing long delays in receiving e-mails, right Anita?
Yes. Since we have deadlines that are very time sensitive, can you look into this right away?
You know, (42) several people have already called us at the IT Department about it this morning – it’s our top priority now.
Thanks. (43) We’re on our way to catch a flight now, but could you please call us when it’s all taken care of?
Chào Yoon-Ho. Bạn có rảnh không? Anita và tôi cần sự hỗ trợ của bạn với những e-mail của chúng tôi.
Chắc chắn rồi. Tôi có thể giúp gì cho bạn?
Hệ thống dường như đang chạy rất chậm. Chúng tôi đã gặp phải sự chậm trễ rất lâu trong việc nhận e-mail, phải không Anita?
Đúng vậy. Vì chúng tôi có thời hạn cuối cùng rất khít khao, bạn có thể xem xét điều này ngay lập tức không?
Bạn biết đấy, một số người đã gọi cho chúng tôi tại Phòng CNTT về việc này vào sáng nay – đó là ưu tiên hàng đầu của chúng tôi bây giờ.
Cảm ơn nhiều. Bây giờ chúng tôi đang trên đường đi để bắt một chuyến bay, nhưng bạn có thể vui lòng gọi cho chúng tôi khi mọi việc đã được giải quyết xong không?
What problem is being discussed?
Đáp án đúng: D
Dịch:
Q: Vấn đề đang được thảo luận là gì?
- A. Hướng dẫn sử dụng của công ty có một số lỗi.
- B. Một chuyến hàng không được giao đúng hạn.
- C. Một số tài liệu bị thiếu trong tủ.
- D. Một hệ thống thư điện tử không hoạt động bình thường.
=> Câu hỏi về chủ đề, mục đích => Nghe thông tin ở phần đầu.
– Đoạn chứa thông tin:
Hi Yoon-Ho. Do you have a minute? Anita and I need your assistance with our e-mails. => Người phụ nữ nhờ người đàn ông hỗ trợ về các email.
Sure. How can I help?
The system seems to be running very slow. We’ve been experiencing long delays in receiving e-mails, right Anita? => nhắc đến hộ thống bị chậm
Keywords cần chú ý: need your assistance with our e-mails, the system seems to be running very slow.
=> Vấn đề họ bàn luận là về hệ thống email không hoạt động bình thường
=> Đáp án D.
– Từ vựng:
Assistance (n): sự hỗ trợ, sự giúp đỡ
System (n): hệ thống
Who most likely is the man?
Đáp án đúng: A
Dịch:
Q: Người đàn ông có khả năng là ai?
- A. Nhân viên kỹ thuật máy tính
- B. Bảo vệ
- C. Quản lý kho
- D. Đại diện bán hàng
=> Câu hỏi danh tính người nói
– Câu chứa đáp án: You know, several people have already called us at the IT Department about it this morning-it’s our top priority now. => Người đàn ông làm ở phòng CNTT
=> Đáp án A.
=> Bạn biết đấy, một số người đã gọi cho chúng tôi tại Phòng CNTT về việc này vào sáng nay – đó là ưu tiên hàng đầu của chúng tôi bây giờ.
– Từ vựng:
Department (n): phòng, ban
Priority (n): sự ưu tiên
What are the women most likely planning to do next?
Đáp án đúng: C
Dịch:
Q: Những người phụ nữ có nhiều khả năng dự định làm gì tiếp theo?
- A. Ký một hợp đồng
- B. Tham gia đào tạo
- C. Đi đến sân bay
- D. Xem lại bài thuyết trình
=> Câu hỏi về hành động tiếp theo. Câu hỏi cuối cùng, nghe thông tin ở phần cuối.
– Câu chứa đáp án: We’re on our way to catch a flight now, but could you please call us when it’s all taken care of? => Người phụ nữ đang trên đường đến một chuyến bay => hành động tiếp theo là sẽ đi đến sân bay.
=> Đáp án C
Chúng tôi đang trên đường để đến một chuyến bay, nhưng bạn có thể vui lòng gọi cho chúng tôi khi mọi việc đã được giải quyết xong không?
– Từ vựng:
Catch a flight (v): bắt chuyến bay, có chuyến bay
| Model | Capacity |
| Country | 1 |
| Classic | 1-2 |
| Premier | 3-4 |
| Deluxe | 5 |
(62) Welcome to Smith’s Sports Equipment and More. How may I help you?
Hi, uh, my brother and I often go biking in the mountains, and I’d like to buy an exterior bike rack for my car.
I can help you with that. We have several sizes available. (63) What carrying capacity do you need?
Something small… (63) one that can carry up to two bikes, but no more.
Here’s a list of our models. We have just what you need.
OK. (64) Is it difficult to attach to the car? I hope it’s not too complicated.
Don’t worry. It comes with detailed, step by-step instructions to install it.
Chào mừng bạn đến với Smith’s Sports Equipment and More. Tôi có thể giúp gì cho bạn?
Xin chào, uh, tôi và anh trai tôi thường đi xe đạp trên núi, và tôi muốn mua một chiếc giá để xe đạp để gắn bên ngoài chiếc xe ô tô của mình.
Tôi có thể giúp bạn điều đó. Chúng tôi có một số kích thước có sẵn. Bạn cần kích cỡ nào?
Loại nào đó kích cỡ nhỏ… một loại mà có thể chở tối đa hai xe đạp, nhưng không hơn.
Đây là danh sách các mẫu của chúng tôi. Chúng tôi có đúng những gì bạn cần.
OK. Gắn vào xe ô tô có khó không? Tôi hy vọng nó không quá phức tạp.
Đừng lo. Nó đi kèm với hướng dẫn chi tiết từng bước để lắp đặt nó.
What kind of products does the woman’s store sell?
Đáp án đúng: B
Dịch:
Q: Cửa hàng của người phụ nữ bán những loại sản phẩm nào?
- A. Đồ dùng nhà bếp
- B. Đồ thể thao
- C. Đồ hành lý
- D. Đồ dùng nhà tắm
=> Câu hỏi về thông tin, danh tính (hỏi về địa điểm làm việc). Nghe thông tin phần đầu.
– Câu chứa đáp án: Welcome to Smith’s Sports Equipment and More. How may I help you? (Chào mừng bạn đến với Smith’s Sports Equipment and More. Tôi có thể giúp gì cho bạn?)
=> Cửa hàng bán dụng cụ thể thao
=> Đáp án B
– Từ vựng:
Equipment (n): thiết bị, dụng cụ
Sport (n) thể thao
Look at the graphic. Which model will the man buy?
Đáp án đúng: B
Dịch:
Q: Nhìn vào đồ họa. Người đàn ông sẽ mua mô hình nào?
- A. Country
- B. Classic
- C. Premier
- D. Deluxe
=> Câu hỏi kết hợp bảng biểu. Câu thứ 2, nghe thông tin phần giữa.
– Liên kết thông tin: bảng biểu có 2 cột, 1 cột là loại mô hình, 1 cột là kích cỡ => Cần nghe thông tin về kích cỡ để suy ra được tên mô hình.
What carrying capacity do you need? => câu hỏi về kích cỡ
Something small… (63) one that can carry up to two bikes, but no more. => người đàn ông muốn mua mô hình kích cỡ nhỏ, có thể chứa được không quá 2 xe
– Đối chiếu với hình ảnh => Người đàn ông chọn loại Classic
=> Đáp án B.
– Từ vựng:
Carry (v): chở
Capacity (n): kích cỡ, sức chứa
What is the man concerned about?
Đáp án đúng: C
Dịch:
Q: Người đàn ông quan tâm đến điều gì?
- A. Giá cả
- B. Bảo hành
- C. Lắp đặt
- D. Chất lượng
=> Câu hỏi thông tin chi tiết hội thoại. Câu hỏi cuối cùng, nghe thông tin ở phần cuối, nghe câu lời thoại của người đàn ông.
– Câu chứa đáp án: OK. Is it difficult to attach to the car? I hope it’s not too complicated.(OK. Gắn vào xe ô tô có khó không? Tôi hy vọng nó không quá phức tạp.)
=> Người đàn ông quan tâm đến việc lắp đặt
=> Đáp án C
– Từ vựng:
Attach (v) : gắn vào
Complicated (adj) : phức tạp
(56) I have a question about a customer’s prescription – he’s… oh, I’m sorry. I see you’re busy.
I don’t have much to do.
(57) His doctor prescribed a 30-day supply of this allergy medication, but I noticed we only have enough on the shelf for fifteen days.
Our weekly delivery arrives early tomorrow morning. Go ahead and give him the fifteen, and ask him to please come back for the rest. It’s allergy season, so we’re selling a lot of that medicine.
Then (58) maybe we should increase the number of bottles in our next order from the distributor.
Tôi có một câu hỏi về đơn thuốc của khách hàng – anh ấy … ồ, tôi xin lỗi. Có vẻ như bạn đang bận.
Tôi không có nhiều việc phải làm.
Bác sĩ của anh ấy kê đơn thuốc trị dị ứng này trong 30 ngày, nhưng tôi nhận thấy chúng ta chỉ có trên kệ liều lượng đủ trong mười lăm ngày.
Đợt giao hàng hàng tuần của chúng ta sẽ đến vào sáng sớm ngày mai. Hãy tiếp tục và đưa cho anh ấy thuốc cho mười lăm ngày, và hãy yêu cầu anh ấy vui lòng quay lại đây cho số thuốc còn lại. Hiện là mùa dị ứng, nên chúng ta đang bán rất nhiều loại thuốc đó.
Vậy có lẽ chúng ta nên tăng số lượng thuốc trong đơn hàng tiếp theo từ nhà phân phối.
What does the woman imply when she says, “I don’t have much to do”?
Đáp án đúng: A
Dịch: Người phụ nữ ám chỉ điều gì khi cô ấy nói, “Tôi không có nhiều việc phải làm”?
- A. Cô ấy có thời gian để giúp
- B. Cô ấy dự định tan làm sớm
- C. Máy tính của cô ấy bị hỏng
- D. Cô ấy chưa nhận được nhiệm vụ.
=> Câu hỏi hàm ý câu nói. Nghe thông tin câu trước và câu sau
– I have a question about a customer’s prescription-he’s… oh, I’m sorry. I see you’re busy.
=> Người đàn ông đang muốn nhờ vả nhưng thấy người phụ nữ đang bận
I don’t have much to do => Người phụ nữ muốn giải thích là cô ấy đang không bận, có thể giúp được.
=> Đáp án A
– Từ vựng:
Prescription (n): đơn thuốc
Busy (adj): bận rộn
What does the man notice about some medication?
Đáp án đúng: D
Dịch:
Q: Người đàn ông nhận thấy điều gì về một số loại thuốc?
- A. Nó cần được làm lạnh
- B. Nó đã hết hạn
- C. Liều lượng đã thay đổi
- D. Nguồn cung cấp bị hạn chế.
=> Câu hỏi về thông tin chi tiết. Nghe thông tin từ người đàn ông
– Câu chứa đáp án: His doctor prescribed a 30-day supply of this allergy medication, but I noticed we only have enough on the shelf for fifteen days.
=> đơn thuốc kê cho 30 ngày nhưng số lượng có bán chỉ đủ cho 15 ngày.
=> nguồn cung bị hạn chế.
=> Đáp án D.
Keyword cần chú ý: prescribed, 30-day supply, noticed, fifteen days, only have enough
– Từ vựng:
Prescribe: (v) kê đơn (thuốc)
Supply: (n) sự cung cấp, liều lượng
Allergy: (n) bệnh dị ứng
Medication: (n) thuốc
What does the man suggest doing in the future?
Đáp án đúng: C
Dịch:
Q: Người đàn ông gợi ý làm gì trong tương lai?
- A. Lắp đặt vài cái giá treo
- B. Xác nhận với bác sĩ
- C. Tăng số lượng đặt hàng
- D. Đề xuất loại thuốc khác
=> Câu hỏi về hành động tương lai. Câu hỏi cuối. Nghe thông tin ở phần cuối.
– Câu chứa đáp án: Then maybe we should increase the number of bottles in our next order from the distributor =>
Cấu trúc: maybe we should (có lẽ chúng ta nên) + V để đưa ra đề xuất, gợi ý
=> người đàn ông đề xuất tăng số lượng đặt hàng.
Keyword cần chú ý: should, increase the number of bottles, next order
=> Đáp án C.
– Từ vựng:
Order (n/v): đơn hàng/ đặt hàng
Distributor (n): nhà phân phối
| Bellevue Apartments | |
| 1A | Tanaka |
| 1B | Zhao |
| 2A | Mukherjee |
| 2B | Tremblay |
Hello. (68) Bellevue Apartments Management Office. Can I help you?
Hi. I’m Azusa Suzuki. (69) I’m a new tenant here, and live in 2A.
How’s everything in your apartment so far?
Very good. One thing, though… (69) When can you put my name on the building directory? It still says the previous tenant’s name.
No problem. I can send someone over now. Unit 2A, you said?
Yes. And, (70) I’ll be stopping by your office tomorrow with my February rent check.
OK. See you then.
Xin chào. Đây là văn phòng Quản lý Căn hộ Bellevue. Tôi có thể giúp gì cho bạn không?
Xin chào. Tôi là Azusa Suzuki. Tôi là người thuê nhà mới ở đây, tôi sống ở căn 2A.
Mọi thứ trong căn hộ của bạn cho đến nay như thế nào?
Rất tốt. Tuy nhiên, có một điều là … Khi nào bạn có thể ghi tên tôi vào danh bạ tòa nhà? Nó vẫn ghi tên người thuê trước đó.
Không sao. Tôi có thể cử ai đó qua bây giờ. Bạn nói căn 2A phải không?
Đúng. Và, tôi sẽ ghé văn phòng của bạn vào ngày mai với séc thuê tháng Hai của tôi.
OK. Gặp bạn sau.
Who most likely is the man?
Đáp án đúng: B
Dịch:
Q: Người đàn ông rất có thể là ai?
- A. Nhân viên bảo trì
- B. Quản lý tài sản
- C. Nhân viên tư vấn bất động sản
- D. Nhân viên ngân hàng
=> Câu hỏi danh tính người nói. Nghe thông tin ở phần đầu giới thiệu.
– Câu chứa đáp án: Hello. Bellevue Apartments Management Office. Can I help you?
=> dựa vào địa điểm làm việc để suy luận ra câu trả lời
Keyword: Bellevue Apartments Management Office (Văn phòng Quản lý Căn hộ Bellevue.)
=> Người đàn ông là quản lý tài sản của tòa nhà.
=> Đáp án B
– Từ vựng:
Apartment (n): căn hộ
Management (n) sự quản lý
Look at the graphic. Which name needs to be changed?
Đáp án đúng: C
Dịch:
Q: Nhìn vào hình ảnh. Cái tên nào cần phải thay đổi?
- A. Tanaka
- B. Zhao
- C. Mukherjee
- D. Tremblay
=> Câu hỏi kết hợp bảng biểu.
– Liên kết thông tin:
- 1A
- 1B
- 2A
- 2B
– I’m a new tenant here, and live in 2A => dấu hiệu: xuất hiện số căn hộ.
– When can you put my name on the building directory? It still says the previous tenant’s name. => người phụ nữ yêu cầu đổi tên căn hộ trong danh bạ tòa nhà thành tên cô ấy.
=> Cái tên cần thay đổi là tên của phòng 2A. Liên kết với hình ảnh, tòa nhà 2A đang có tên là Mukherjee
=> Đáp án C.
– Từ vựng:
Directory (n): danh bạ
Tenant (n): người thuê nhà
What does the woman say she is going to do tomorrow?
Đáp án đúng: D
Dịch:
Q: Người phụ nữ nói rằng cô ấy sẽ làm gì vào ngày mai?
- A. Điền một mẫu đăng ký
- B. Gặp gỡ một vài hàng xóm
- C. Đặt mua nội thất
- D. Thực hiện thanh toán
=> Câu hỏi về hành động tương lai. Câu hỏi cuối cùng nên nghe thông tin ở phần cuối.
– Câu chứa đáp án: I’ll be stopping by your office tomorrow with my February rent check.
Keywords cần chú ý: I’ll, stopping by, rent check
=> Người phụ nữ ngày mai sẽ qua thanh toán tiền thuê nhà tháng Hai.
=> Đáp án D.
=> Tôi sẽ ghé văn phòng của bạn vào ngày mai với séc thuê tháng Hai của tôi.
– Từ vựng:
Stop by (v): ghé qua
Rent (n) tiền thuê nhà
M: Hi, Linda. I’m responsible for putting together a slide show for Greg’s going-away party this Friday. However, I can’t find many pictures. Do you happen to have any photos of Greg that you could send to me?
W: What? Greg is leaving the company? I had no idea.
M: Yeah, he is taking a job at a design company. He said the job is more suited to his skills.
W: Oh, I’m happy for him. I have a few photos from last year’s Christmas party. I’ll find the ones with Greg in them and e-mail them to you.
Người đàn ông: Xin chào, Linda. Tôi chịu trách nhiệm làm một bản trình chiếu cho bữa tiệc sắp chia tay Greg sắp diễn ra vào thứ sáu này. Tuy vậy, tôi không thể tìm thấy nhiều hình ảnh. Liệu bạn có các bức ảnh nào của Greg mà bạn có thể gửi cho tôi không?
Người phụ nữ: Cái gì? Greg sẽ rời công ty sao? Tôi chưa hề biết về chuyện này.
Người đàn ông: Vâng, anh ấy chuẩn bị nhận một công việc tại một công ty thiết kế. Anh ấy nói công việc này phù hợp hơn với các kỹ năng của mình.
Người phụ nữ: Ồ, tôi mừng cho anh ấy. Tôi có một vài bức ảnh từ bữa tiệc Giáng sinh năm ngoái. Tôi sẽ tìm những bức có Greg trong đó và e-mail cho bạn.
What is the man concerned about?
Đáp án đúng: C
Người đàn ông lo ngại về điều gì?
A. Sửa máy ảnh của anh ấy.
B. Được nghỉ ốm.
C. Chuẩn bị cho một bữa tiệc.
D. Giới thiệu khách hàng.
Đây là câu hỏi về chi tiết cuộc hội thoại. Cần nghe nội dung về lời của người đàn ông và là thông tin về một vấn đề mà mà người này gặp phải. Các từ khoá là ‘responsible … a slide show ’ ‘Greg’s going-away party’ và ‘can’t find many pictures’, vấn đề liên quan đến chuẩn bị một bữa tiệc, chọn C.
According to the man, why does Greg like his new job?
Đáp án đúng: C
Theo người đàn ông, tại sao Greg thích công việc mới của mình?
A. Nó mang lại thời gian nghỉ phép tốt hơn.
B. Nó trả lương cao hơn.
C. Nó phù hợp với khả năng của anh ấy.
D. Nó mang lại lợi ích sức khỏe.
Đây là câu hỏi về chi tiết cuộc hội thoại, từ câu hỏi suy ra cần nghe nội dung của người đàn ông nói và về người tên Greg. Dấu hiệu thông tin sắp đến là người phụ nữ hỏi về Greg ‘What? Greg is leaving the company? I had no idea.’, thông tin sau đó người đàn ông sẽ nói về người này, đáp án có trong câu ‘He said the job is more suited to his skills’, các keyword ‘job’ và ‘more suited’ chọn C.
What most likely will the woman do next?
Đáp án đúng: D
Người phụ nữ rất có thể sẽ làm gì tiếp theo?
A. Chụp ảnh nhóm.
B. Tham dự một bữa tiệc Giáng sinh.
C. Liên hệ với Greg.
D. Gửi tệp đính kèm e-mail.
Đây là câu hỏi về hành động tương lai của người phụ nữ. Dấu hiệu thông tin sắp đến là ‘I have a few photos from last year’s Christmas party.’ và người này sẽ ‘find the ones with Greg in’ và ‘e-mail them’, tương ứng với đáp án D.
W: Hi, Roger. Is last month’s sales report ready for our meeting today?
M1: I have finished my section. Andrew, have you finished yours? I noticed you were at work late last night so I assumed you had finished.
M2: My part is finished. Give me your part and I will get everything ready for the meeting. Sales are really high this quarter so management will be very pleased.
W: Oh, that’s great. We needed a good quarter after our last one. That was our lowest in history.
M1: Andrew, when you’re finished, send us an e-mail and we can prepare for the meeting.
Người phụ nữ: Xin chào, Roger. Đã có báo cáo doanh số tháng trước cho cuộc họp của chúng ta hôm nay chưa?
Người đàn ông 1: Tôi đã hoàn thành phần của mình. Andrew, anh đã hoàn thành phần của mình chưa? Tôi nhận thấy anh làm việc trễ vào tối qua, vì vậy tôi cho rằng anh đã hoàn thành.
Người đàn ông 2: Phần của tôi đã hoàn thành. Hãy cho tôi phần của anh và tôi sẽ chuẩn bị mọi thứ sẵn sàng cho cuộc họp. Doanh số thực sự cao trong quý này vì vậy ban quản lý sẽ rất hài lòng.
Người phụ nữ: Ồ, thật tuyệt. Chúng ta cần một quý tốt để bù cho quý trước. Đó là mức thấp nhất của chúng ta trong lịch sử.
Người đàn ông 1: Andrew, khi nào anh hoàn thành, hãy gửi email cho chúng tôi để có thể chuẩn bị cho cuộc họp.
What are the speakers mainly discussing?
Đáp án đúng: B
Các nhân vật chủ yếu bàn luận về vấn đề gì?
A. Chuẩn bị một bữa tiệc văn phòng.
B. Chuẩn bị báo cáo doanh số.
C. Chuẩn bị thăng chức.
D. Chuẩn bị kết thúc quý.
Câu hỏi về chủ đề => thông tin thường nằm ở những câu thoại đầu tiên.
Câu chứa đáp án: Is last month’s sales report ready for our meeting today? (Đã có báo cáo doanh số tháng trước cho cuộc họp của chúng ta hôm nay chưa?)
=> Chọn B
What does the man say about Andrew?
Đáp án đúng: C
Người đàn ông nói gì về Andrew?
A. Anh ấy nhận thấy Andrew đã tan làm sớm vào tối hôm trước.
B. Anh ấy nghĩ Andrew không phải là người chăm chỉ.
C. Anh ấy nhận thấy Andrew đã làm việc muộn vào tối hôm trước.
D. Anh ấy nghĩ rằng Andrew đã có một quý tốt.
Người đàn ông 1 tên là Roger, người đàn ông 2 tên là Andrew => nghe thoại của người đàn ông 1 cho câu hỏi này.
Câu chứa đáp án: I noticed you were at work late last night so I assumed you had finished. (Tôi nhận thấy anh làm việc trễ vào tối qua, vì vậy tôi cho rằng anh đã hoàn thành.)
=> Chọn C
What does Roger tell Andrew to do?
Đáp án đúng: D
Roger bảo Andrew làm gì?
A. Gửi thư cho Roger khi anh ấy hoàn thành công việc.
B. Mang e-mail đến cuộc họp.
C. Đừng đến cuộc họp.
D. Gửi e-mail khi anh ấy hoàn thành.
Câu hỏi cuối cùng => thông tin thường nằm ở những câu thoại cuối cùng. Nghe thoại của người đàn ông 1 cho câu hỏi này. Từ khóa: Andrew.
Câu chứa đáp án: Andrew, when you’re finished, send us an e-mail and we can prepare for the meeting. (Andrew, khi nào anh hoàn thành, hãy gửi email cho chúng tôi để có thể chuẩn bị cho cuộc họp.)
=> Chọn D
W: Hi, Craig. I was expecting you to submit the market analysis report yesterday, but I still haven’t received it. Do you need more time to work on it?
M: Hi, Ms. Watson. I’m really sorry I didn’t send it to you by the determined deadline. I have recently been very busy with another urgent task. I’ll make sure I finish the report before doing anything else. Is that OK?
W: Well, I really need that document for a meeting with a potential client tomorrow morning. I’ll stop by later today and help you so that we can finish it in time.
Người phụ nữ: Xin chào, Craig. Tôi đã mong đợi anh nộp báo cáo phân tích thị trường ngày hôm qua, nhưng tôi vẫn chưa nhận được nó. Anh có cần thêm thời gian để làm không?
Người đàn ông: Xin chào, cô Watson. Tôi thực sự xin lỗi tôi đã không gửi nó cho cô trước hạn chót đã định trước. Gần đây tôi đã rất bận rộn với một nhiệm vụ khẩn cấp khác. Tôi sẽ đảm bảo mình hoàn thành báo cáo trước khi làm bất cứ điều gì khác. Điều đó ổn chứ?
Người phụ nữ: Chà, tôi thực sự cần tài liệu đó cho một cuộc họp với một khách hàng tiềm năng vào sáng mai. Lúc sau tôi sẽ ghé qua và giúp anh để chúng ta có thể hoàn thành nó kịp thời gian.
What does the woman ask the man about?
Đáp án đúng: B
Người phụ nữ hỏi người đàn ông về điều gì?
A. Cách viết báo cáo.
B. Liệu một tài liệu đã hoàn thành hay chưa.
C. Cách đặt trước phòng họp.
D. Liệu đã liên hệ khách hàng chưa.
Nghe thông tin từ người phụ nữ. Câu hỏi đầu tiên => thông tin thường nằm ở những câu thoại đầu tiên.
Câu chứa đáp án: I was expecting you to submit the market analysis report yesterday, but I still haven’t received it. (Tôi đã mong đợi bạn nộp báo cáo phân tích thị trường ngày hôm qua, nhưng tôi vẫn chưa nhận được nó.)
=> Chọn B
What does the man say he will do?
Đáp án đúng: A
Người đàn ông nói anh ta sẽ làm gì?
A. Ưu tiên yêu cầu của người phụ nữ.
B. Gia hạn thời hạn.
C. Soạn thảo ngân sách.
D. Đến phòng làm việc của người phụ nữ.
Nghe thông tin từ người đàn ông. Câu chứa đáp án: I’ll make sure I finish the report before doing anything else. (Tôi sẽ đảm bảo mình hoàn thành báo cáo trước khi làm bất cứ điều gì khác.)
=> Chọn A
What does the woman need?
Đáp án đúng: C
Người phụ nữ cần gì?
A. Danh sách khách hàng.
B. Một sản phẩm mẫu.
C. Tài liệu cuộc họp.
D. Lịch trình đã được sửa đổi.
Nghe thông tin từ người phụ nữ. Câu hỏi cuối cùng => thông tin thường nằm ở những câu thoại cuối cùng. Từ khóa: need.
Câu chứa đáp án: Well, I really need that document for a meeting with a potential client tomorrow morning. (Chà, tôi thực sự cần tài liệu đó cho một cuộc họp với một khách hàng tiềm năng vào sáng mai.)
=> Chọn C
M: Hello Charlotte. I’ll be meeting a client for lunch next week. Do you know any great restaurants around here?
W: Yes, Lament’s Kitchen in Hildorf Hotel has a quiet atmosphere for meetings and the food is delicious.
M: That’s good to know. I’ll make a reservation today.
W: Oh and don’t forget that Mr. Willis wants to meet you over dinner today to talk about this month’s budget reports.
M: I completely forgot. I’ll need to cancel tonight’s meeting then.
W: Don’t worry about that. I’ll inform everyone for you.
M: Thanks!
Người đàn ông: Xin chào Charlotte. Tôi sẽ gặp một khách hàng để ăn trưa vào tuần tới. Bạn có biết nhà hàng tuyệt vời nào quanh đây không?
Người phụ nữ: Có, Lament’s Kitchen ở Khách sạn Hildorf có một không gian yên tĩnh cho các cuộc họp và thức ăn ở đây cũng rất ngon.
Người đàn ông: Đó là tin tốt. Tôi sẽ đặt chỗ trước ngay hôm nay.
Người phụ nữ: Ồ và đừng quên rằng ông Willis muốn gặp bạn trong bữa tối hôm nay để nói về các bản báo cáo ngân sách của tháng này.
Người đàn ông: Tôi hoàn toàn quên mất. Vậy tôi sẽ cần phải hủy cuộc họp tối nay.
Người phụ nữ: Đừng lo lắng về điều đó. Tôi sẽ thông báo mọi người giúp bạn.
Người đàn ông: Cảm ơn nhé!
What does the man ask about?
Đáp án đúng: A
Người đàn ông hỏi về điều gì?
A. Địa điểm hẹn ăn trưa.
B. Lịch trình trong tuần.
C. Báo cáo ngân sách.
D. Danh sách khách hàng.
Nghe thông tin từ người đàn ông. Câu hỏi đầu tiên => thông tin thường nằm ở những câu thoại đầu tiên.
Đoạn chứa đáp án: I’ll be meeting a client for lunch next week. Do you know any great restaurants around here? (Tôi sẽ gặp một khách hàng để ăn trưa vào tuần tới. Bạn có biết nhà hàng tuyệt vời nào quanh đây không?)
=> Chọn A
What does the woman remind the man about?
Đáp án đúng: A
Người phụ nữ nhắc nhở người đàn ông về điều gì?
A. Một cuộc hẹn ăn tối.
B. Đặt chỗ nhà hàng.
C. Một bài thuyết trình.
D. Nhu cầu của khách hàng.
Nghe thông tin từ người phụ nữ. Câu chứa đáp án: Oh and don’t forget that Mr. Willis wants to meet you over dinner today to talk about this month’s budget reports. (Ồ và đừng quên rằng ông Willis muốn gặp bạn trong bữa tối hôm nay để nói về các bản báo cáo ngân sách của tháng này.)
=> Chọn A
What does the woman offer to do?
Đáp án đúng: C
Người phụ nữ đề nghị làm gì?
A. Gặp gỡ đồng nghiệp.
B. Nói chuyện với khách hàng.
C. Gọi cho một số đồng nghiệp.
D. Sắp xếp các báo cáo.
Nghe thông tin từ người phụ nữ. Câu hỏi cuối cùng => thông tin thường nằm ở những câu thoại cuối cùng.
Câu chứa đáp án: I’ll inform everyone for you. (Tôi sẽ thông báo mọi người giúp bạn.)
=> Chọn C
M: Hi Jennifer, this is Scott. Did you transfer some money to Mr. Woods yesterday? He called me today and said they haven’t received the funds yet. They are one of our most important clients and I don’t want to upset them.
W1: Grace, did you do it? I asked you to go to the bank yesterday and take care of it.
W2: Yes, I did it at about 4:00 P.M. The bank said it might take an extra business day to go through because they are having some problems with their computer system. Sorry, I should’ve told you.
M: I see. In the future, please let me know. This client is quite strict about time so we need to be careful not to upset them. They bring us a lot of business. I need you to e-mail me the transfer receipt so I can send them evidence of the payment.
W2: I’m sorry. I’ll email you the transfer receipt right away.
Người đàn ông: Xin chào Jennifer, đây là Scott. Hôm qua bạn đã chuyển tiền cho ông Woods chưa? Ông ấy gọi cho tôi hôm nay và nói rằng họ chưa nhận được tiền. Họ là một trong những khách hàng quan trọng nhất của chúng ta và tôi không muốn làm họ thất vọng.
Người phụ nữ 1: Grace, bạn đã làm điều đó chưa? Tôi đã yêu cầu bạn đến ngân hàng ngày hôm qua và xử lý chuyện này.
Người phụ nữ 2: Vâng, tôi đã làm điều đó vào khoảng 4 giờ chiều rồi. Ngân hàng cho biết nó có thể phải mất thêm một ngày làm việc để hoàn thành vì họ đang gặp một số vấn đề với hệ thống máy tính của họ. Xin lỗi, lẽ ra tôi nên nói với bạn.
Người đàn ông: Tôi hiểu rồi. Trong tương lai, xin vui lòng cho tôi biết. Khách hàng này khá khó tính về mặt thời gian nên chúng ta cần cẩn thận để không làm họ khó chịu. Họ mang lại cho chúng ta rất nhiều thương vụ. Tôi cần bạn gửi email cho tôi biên lai chuyển khoản để tôi có thể gửi cho họ bằng chứng thanh toán.
Người phụ nữ 2: Tôi xin lỗi. Tôi sẽ gửi email cho bạn biên nhận chuyển khoản ngay lập tức.
Why is the man calling Jennifer?
Đáp án đúng: C
Tại sao người đàn ông gọi điện cho Jennifer?
A. Để hỏi về kì nghỉ của cô ấy.
B. Để chuyển cô ấy sang bộ phận khác.
C. Để hỏi về việc chuyển tiền.
D. Để nói chuyện với ông Woods.
Câu hỏi về mục đích => thông tin thường nằm ở những câu thoại đầu tiên.
Câu chứa đáp án: Did you transfer some money to Mr. Woods yesterday? (Hôm qua bạn đã chuyển tiền cho ông Woods chưa?)
=> Chọn C
What does Grace say about the bank?
Đáp án đúng: B
Grace nói gì về ngân hàng?
A. Họ đã đóng cửa khi cô ấy đến đó.
B. Họ đang gặp vấn đề với máy tính của họ.
C. Cô ấy đã gửi biên lai qua email.
D. Cô ấy không thể tìm thấy vị trí.
Thông tin sẽ nằm trong thoại của nhân vật Grace. Dấu hiệu thông tin sắp đến: Grace, did you do it? I asked you to go to the bank yesterday and take care of it. (Grace, bạn đã làm điều đó chưa? Tôi đã yêu cầu bạn đến ngân hàng ngày hôm qua và xử lý chuyện này.)
=> Câu chứa đáp án: The bank said it might take an extra business day to go through because they are having some problems with their computer system. (Ngân hàng cho biết nó có thể phải mất thêm một ngày làm việc để hoàn thành vì họ đang gặp một số vấn đề với hệ thống máy tính của họ.)
=> Chọn B
What does the man say he needs?
Đáp án đúng: A
Người đàn ông nói anh ta cần gì?
A. Biên lai chuyển khoản.
B. Séc ngân hàng.
C. Thẻ tín dụng của công ty.
D. Hệ thống chuyển tiền.
Nghe thông tin từ người đàn ông. Câu hỏi cuối cùng => thông tin thường nằm ở những câu thoại cuối cùng.
Câu chứa đáp án: I need you to e-mail me the transfer receipt so I can send them evidence of the payment. (Tôi cần bạn gửi email cho tôi biên lai chuyển khoản để tôi có thể gửi cho họ bằng chứng thanh toán.)
=> Chọn A
Hi, Mr. Joyce. This is Sally Walker calling from Frohman Publishing. My company has a three-page text that we need translated into Chinese. I know you sometimes do these kinds of short-term jobs for our company.
Yeah, I would be happy to. However, you should know that it is my policy to be paid in advance. Is that OK?
That’s no problem. I’ll transfer the money into your bank account immediately. The deadline for this translation hasn’t been decided yet. Once I know, I will inform you.
Thank you for your understanding. Please e-mail me the document. I’ll do my best.
Người phụ nữ: Chào ông Joyce. Đây là Sally Walker gọi từ Nhà xuất bản Frohman. (32) Công ty của tôi có một văn bản dài ba trang cần dịch sang tiếng Trung. Tôi biết đôi khi bạn làm những công việc ngắn hạn này cho công ty chúng tôi.
Người đàn ông: Vâng, tôi sẽ rất vui. (33) Tuy nhiên, bạn nên biết rằng chính sách của tôi là phải trả trước. Ổn chứ?
Người phụ nữ: Điều đó không có vấn đề gì. Tôi sẽ chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng của bạn ngay lập tức. (34) Thời hạn cho bản dịch này vẫn chưa được quyết định. Khi nào biết tôi sẽ thông báo cho bạn.
Người đàn ông: Cảm ơn bạn đã hiểu biết của bạn. Xin vui lòng gửi email cho tôi tài liệu. Tôi sẽ cố hết sức.
Why is the woman calling?
Đáp án đúng: C
Dịch: Tại sao người phụ nữ lại gọi tới?
A. Để gia hạn thời gian thuê
B. Để xác nhận một cuộc hẹn
C. Để cung cấp một công việc bán thời gian
D. Để chấp nhận một đề nghị
Câu chứa đáp án: My company has a three-page text that we need translated into Chinese. I know you sometimes do these kinds of short-term jobs for our company. (Công ty tôi cần dịch ba trang văn bản sang tiếng Trung. Tôi biết thi thoảng anh lại làm mấy công việc ngắn hạn này cho bên tôi.)
=> Người phụ nữ gọi điện để mời người đàn ông làm công việc dịch thuật ngắn hạn
=> Chọn C
What does the man ask the woman to do?
Đáp án đúng: B
Dịch: Người đàn ông yêu cầu người phụ nữ làm gì?
A. Phiên dịch cho người giám sát của cô ấy
B. Gửi tiền ứng trước
C. Gửi yêu cầu chính thức
D. Cung cấp không gian làm việc
Câu chứa đáp án: However, you should know that it is my policy to be paid in advance. (Tuy nhiên, cô nên biết quy tắc của tôi là nhận tiền trước.)
=> Người đàn ông yêu cầu người phụ nữ trả trước tiền công (an advance payment)
=> Chọn B
What will the woman inform the man about?
Đáp án đúng: B
Dịch: Người phụ nữ sẽ thông báo điều gì cho người đàn ông?
A. Một yêu cầu
B. Một thời hạn
C. Thời gian gặp
D. Chính sách công ty
Từ khóa “inform” => Câu chứa đáp án: The deadline for this translation hasn’t been decided yet. Once I know, I will inform you. (Hạn cuối nhận bản dịch chưa được quyết định. Khi nào biết, tôi sẽ báo anh ngay.)
=> Người phụ nữ sẽ thông báo cho người đàn ông biết hạn chót (deadline) để hoàn thành bản dịch
=> Chọn B
Hi, Chris. Our client from Japan, Mr. Takahashi, just arrived at the airport. I’m going to leave in a few minutes to pick him up. Will everything be ready for the meeting once we arrive?
Oh, that’s good to hear. I was worried he wouldn’t be able to arrive today because of the bad weather. I have just about everything prepared. All I need to do is print out a blueprint for the new prototype.
OK, great. I’ll call you thirty minutes before we arrive. See you soon in the meeting room.
Xin chào Chris. Khách hàng của chúng tôi đến từ Nhật Bản, ông Takahashi, vừa đến sân bay. Tôi sẽ rời đi trong vài phút nữa để đón anh ấy. (35)Mọi thứ sẽ sẵn sàng cho cuộc họp khi chúng ta đến nơi chứ?
(36)Ồ, nghe thật vui. Tôi lo rằng hôm nay anh ấy sẽ không thể đến được vì thời tiết xấu. Tôi đã chuẩn bị gần như mọi thứ. Tất cả những gì tôi cần làm là in ra bản thiết kế cho nguyên mẫu mới.
Tuyệt. (37)Tôi sẽ gọi cho bạn ba mươi phút trước khi chúng tôi đến. Hẹn gặp lại bạn sớm ở phòng họp.
What are the speakers discussing?
Đáp án đúng: A
Dịch: Các nhân vật đang nói về điều gì?
A. Việc chuẩn bị cho một cuộc họp
B. Một bài phát biểu chính
C. Chương trình hội thảo
D. Địa điểm họp
Chủ đề hội thoại thường nằm ở những câu thoại đầu tiên. Câu chứa đáp án: Will everything be ready for the meeting once we arrive? (Cuộc họp sẽ sẵn sàng ngay khi chúng tôi đến chứ?)
=> Hai người đang nói về việc chuẩn bị cho cuộc họp
=> Chọn A
What does the man say that he is relieved about?
Đáp án đúng: B
Dịch: Người đàn ông nói mình nhẹ nhõm vì điều gì?
A. Một sản phẩm đang bán chạy.
B. Một chuyến đi không bị lùi giờ.
C. Một nhân viên mới được tuyển.
D. Có phòng họp.
Câu chứa đáp án: Oh, that’s good to hear. I was worried he wouldn’t be able to arrive today because of the bad weather. (Ồ, tốt quá. Tôi cứ lo ông ấy không thể đến hôm nay vì thời tiết xấu.)
=> Anh ta nhẹ nhõm vì khách hàng có thể đến hôm nay
=> Chuyến đi không bị lùi giờ
=> Chọn B
What does the woman offer to do?
Đáp án đúng: B
Dịch: Người phụ nữ đề nghị làm gì?
A. Đóng vai trò phiên dịch trong cuộc họp
B. Thông báo trước cho người đàn ông
C. Gọi cho thư ký của ông Takahashi
D. Nghe bản tin thời tiết
Câu chứa đáp án: I’ll call you thirty minutes before we arrive.
=> Người phụ nữ sẽ gọi điện thông báo cho người đàn ông trước khi đến 30 phút.
=> Chọn B
Hello, Mr. Penn. I wanted to ask about changing my work hours. I will be entering university starting next month and my availability is going to change.
Well, Nami, we really value you as a hard- working employee at this restaurant, so I want you to continue working here. What do you think your schedule will be?
Thank you for saying so I haven’t registered for classes yet, so I’m not completely sure.
I see. Once you find out, please let me know. I’m sure we can figure something out so that you can attend university and continue working here.
Xin chào, ông Penn. (32)Tôi muốn hỏi về việc thay đổi giờ làm việc của tôi. Tôi sẽ vào đại học bắt đầu từ tháng tới và khả năng sẵn sàng của tôi sẽ thay đổi.
Nami, chúng tôi thực sự đánh giá cao bạn là một nhân viên chăm chỉ tại nhà hàng này, vì vậy tôi muốn bạn tiếp tục làm việc ở đây. Bạn nghĩ lịch trình của bạn sẽ như thế nào?
Cảm ơn bạn đã nói như vậy. (33)Tôi chưa đăng ký lớp học nên tôi không hoàn toàn chắc chắn.
Tôi hiểu rồi. (34)Khi nào bạn biết thì hãy cho tôi biết. Tôi chắc chắn chúng ta có thể tìm ra cách nào đó để bạn có thể theo học đại học và tiếp tục làm việc ở đây.
What is the woman requesting?
Đáp án đúng: C
Dịch: Người phụ nữ yêu cầu điều gì?
A. Thời gian nghỉ ngơi
B. Thư giới thiệu
C. Thay đổi lịch
D. Tăng lương
Câu đầu tiên trong nhóm câu hỏi + Hỏi về người phụ nữ => đáp án thường nằm ngay những câu thoại đầu tiên của người phụ nữ.
Câu chứa đáp án: I wanted to ask about changing my work hours (Tôi muốn xin đổi lịch làm việc) => Chọn C
Why is the woman unsure about the man’s question?
Đáp án đúng: D
Dịch: Tại sao người phụ nữ lại không chắc chắn khi trả lời câu hỏi của người đàn ông?
A. Cô ấy muốn nghỉ việc.
B. Cô ấy đang đợi kết quả thi.
C. Cô ấy nhận được lời mời làm việc từ một nhà hàng khác.
D. Cô ấy chưa đăng kí lớp học.
Người đàn ông hỏi: What do you think your schedule will be? (Cô muốn đổi lịch như thế nào?) => thông tin chứa đáp án sắp đến
Câu chứa đáp án: I haven’t registered for classes yet, so I’m not completely sure. (Tôi chưa đăng kí lớp nên chưa chắc chắn)
=> Chọn D
What does the man ask the woman to do?
Đáp án đúng: B
Dịch: Người đàn ông yêu cầu người phụ nữ làm gì?
A. Tăng ca tuần này
B. Thông báo cho anh ấy biết khi nào cô rảnh
C. Giới thiệu người quen của cô ấy
D. Tạo mẫu menu mới
Câu chứa đáp án: Once you find out, please let me know. (Khi nào biết, cô báo cho tôi nhé.)
=> Nếu không nghe được những câu trước đó để biết người đàn ông muốn gì, có thể dựa vào vế “please let me know” để suy luận động từ gần nghĩa là Inform => chọn B
Hello, Tina. This is Michael Hall calling. I just left the office a minute ago and realized I forgot to e-mail myself an important document. It’s a spreadsheet that I need for my presentation in Tokyo tomorrow. Are you still at the office?
Yes, I am. It’s 6:00 P.M. now. I still have an hour left to leave work. So, how can I help you?
Oh, great. If you turn my computer on, the spreadsheet document will be right on the desktop. If you could just e-mail it to me, I would be so grateful.
No problem. Wait a moment. I’ll look for the document and e-mail it. Why don’t you make sure that you receive it in about five minutes?
Xin chào, Tina. Đây là Michael Hall đang gọi. (35)Tôi vừa rời văn phòng một phút trước và nhận ra rằng mình đã quên gửi e-mail cho mình một tài liệu quan trọng. Đó là một bảng tính mà tôi cần cho bài thuyết trình của mình ở Tokyo vào ngày mai. Bạn vẫn còn ở văn phòng phải không?
Vâng là tôi. (36)Bây giờ là 6 giờ tối. Hiện nay. Tôi vẫn còn một giờ nữa để tan sở. Vậy tôi có thể giúp bạn như thế nào?
Ôi tuyệt. Nếu bạn bật máy tính của tôi lên, tài liệu bảng tính sẽ ở ngay trên màn hình nền. Nếu bạn có thể gửi email cho tôi, tôi sẽ rất biết ơn.
Không có gì. Đợi một chút. Tôi sẽ tìm tài liệu và gửi nó qua email. (37)Tại sao bạn không đảm bảo rằng bạn sẽ nhận được nó trong khoảng năm phút?
Why is the man calling?
Đáp án đúng: B
Dịch: Tại sao người đàn ông lại gọi điện?
A. Anh ấy quên mật khẩu tài liệu.
B. Anh ấy cần một tài liệu quan trọng.
C. Anh ấy muốn xin việc.
D. Máy tính của anh ấy không hoạt động.
Câu hỏi về mục đích của người đàn ông => thông tin thường nằm ngay phần đầu, trong thoại của người đàn ông. Câu chứa đáp án: I just left the office a minute ago and realized I forgot to e-mail myself an important document. (Tôi vừa rời văn phòng một phút trước và nhận ra tôi quên không gửi tài liệu quan trọng qua email cho chính mình.)
=> Người đàn ông cần tài liệu quan trọng
=> Chọn B
When will the woman leave work?
Đáp án đúng: D
Dịch: Khi nào người phụ nữ sẽ tan ca?
Nghe thông tin từ người phụ nữ. Từ khóa: leave work. Câu chứa đáp án: It’s 6:00 P.M. now. I still have an hour left to leave work. (Bây giờ là 6 giờ chiều. Một tiếng nữa tôi mới tan ca.)
=> Người phụ nữ tan ca lúc 7 giờ.
=> Chọn D
What does the woman suggest the man do?
Đáp án đúng: D
Dịch: Người phụ nữ đề xuất người đàn ông làm gì?
A. Gia hạn bảo hành
B. Ngày mai đi làm sớm
C. Tham gia khảo sát
D. Kiểm tra e-mail của anh ấy
Câu chứa đáp án: Why don’t you make sure that you receive it in about five minutes? (Khoảng năm phút nữa anh nhớ kiểm tra xem đã nhận được chưa nhé.)
=> Người phụ nữ khuyên người đàn ông kiểm tra email trong năm phút nữa
=> Chọn D
Hi, Matthew. Any news on our sales results for last month?
I am just finishing the report now. Looks like our sales are booming in our Woodsdale stores, but the Collingwood stores aren’t doing well. Usually it’s the other way around.
Hmm… That’s interesting.
Maybe we need to take a trip to Collingwood and talk to the management team about why their sales changed so quickly.
Yep. Let’s go this afternoon.
Chào Matthew. (56) Có tin tức gì về kết quả bán hàng tháng trước của chúng ta không?
Bây giờ tôi vừa hoàn thành báo cáo. Có vẻ như doanh số bán hàng của chúng ta đang bùng nổ tại các cửa hàng ở Woodsdale, nhưng các cửa hàng Collingwood lại không hoạt động tốt. Thông thường thì ngược lại.
Hmm…(57) Thật thú vị.
(58) Có lẽ chúng ta cần đến Collingwood và nói chuyện với đội ngũ quản lý về lý do tại sao doanh số bán hàng của họ lại thay đổi nhanh chóng như vậy.
Chuẩn rồi. Chiều nay chúng ta hãy đi nhé.
What are the speakers discussing?
Đáp án đúng: B
Dịch: Các nhân vật đang bàn luận về điều gì?
A. Kết quả kinh doanh quý trước
B. Kết quả kinh doanh tháng trước
C. Doanh số dòng sản phẩm mới
D. Doanh số tháng tới
Câu hỏi về chủ đề hội thoại => thông tin thường nằm ở ngay những câu thoại đầu tiên.
Câu chứa đáp án: Any news on our sales results for last month? (Có tin gì về kết quả kinh doanh tháng trước chưa?)
=> Chọn B
What does the woman imply when she says “That’s interesting”?
Đáp án đúng: D
Dịch: Người phụ nữ có ý gì khi nói “That’s interesting”?
A. Cô ấy muốn làm việc tại cửa hàng Collingwood.
B. Cô ấy biết doanh số bán hàng của họ đang giảm.
C. Cô ấy không nghe người đàn ông nói.
D. Cô ấy muốn biết tại sao doanh số lại giảm.
Để hiểu ý nghĩa câu nói này, ta cần biết câu trước đó đang nói về gì: Looks like our sales are booming in our Woodsdale stores, but the Collingwood stores aren’t doing well. Usually it’s the other way around. (Có vẻ doanh số tăng mạnh ở cửa hàng Woodsdale, nhưng cửa hàng Collingwood làm ăn không ổn lắm. Thường thì phải ngược lại.)
=> Bình thường doanh số của Woodsdale khá thấp, của Collingwood khá cao, nhưng giờ lại ngược lại: của Woodsdale thì cao, của Collingwood lại thấp, khiến người phụ nữ bất ngờ
=> Người phụ nữ muốn biết tại sao doanh số ở Collingwood lại giảm
=> Chọn D
What does the man suggest they do?
Đáp án đúng: C
Dịch: Người đàn ông đề nghị làm gì?
A. Đến trụ sở chính
B. Đến cửa hàng Woodsdale
C. Đến cửa hàng Collingwood
D. Đến thăm quản lý của họ
Câu chứa đáp án: Maybe we need to take a trip to Collingwood and talk to the management team about why their sales changed so quickly. (Có lẽ ta nên đến Collingwood để nói chuyện với ban quản lý xem tại sao doanh số bán hàng của họ lại thay đổi nhanh như vậy.)
=> Chọn C
M-Cn: Good morning, (41) you’ve reached Taylor Dental. How can I help you?
W-Br: Hi. This is Susan Walker, one of Dr. Taylor’s patients. I’d like to schedule an appointment for a teeth cleaning this Friday. Will that be possible?
M-Cn: Unfortunately, we’re all booked this week. But (42) if someone cancels and an appointment opens up, I could contact you.
W-Br: Sure, thanks.
M-Cn: I should let you know, in case you do get an appointment, that our parking area is under construction this week, so you can’t park there.
W-Br: Oh no (43) I don’t know of any other parking areas nearby.
M-Cn: Well, the Number 10 bus stops right outside our building.
M-Cn: Chào buổi sáng, (41) bạn đã gọi đến Nha khoa Taylor. Tôi có thể giúp gì cho bạn?
W-Br: Xin chào. Đây là Susan Walker, một trong những bệnh nhân của bác sĩ Taylor. Tôi muốn sắp xếp một cuộc hẹn để làm sạch răng vào Thứ sáu này. Điều đó sẽ có thể chứ?
M-Cn: Thật không may, tất cả chúng tôi đã đặt trước trong tuần này. Nhưng (42) nếu ai đó hủy hẹn và một cuộc hẹn trống, tôi có thể liên lạc với bạn.
W-Br: Vâng, cảm ơn.
M-Cn: Tôi nên cho bạn biết, trong trường hợp bạn có một cuộc hẹn, rằng khu vực đỗ xe của chúng tôi đang được xây dựng trong tuần này, vì vậy bạn không thể đỗ xe ở đó.
W-Br: Ồ không (43) Tôi không biết bất kỳ chỗ đỗ xe nào gần đó.
M-Cn: Chà, xe buýt số 10 dừng ngay bên ngoài tòa nhà của chúng tôi.
Where does the man work?
Đáp án đúng: C
Người đàn ông làm việc ở đâu?
A. Tại bến xe buýt
B. Tại một công ty tài chính
C. Tại phòng khám nha khoa
D. Tại tiệm sửa xe
Đây là câu hỏi về danh tính của người nói, thông tin về nơi làm việc của người đàn ông thể hiện ở câu đầu tiên khi người này giới thiệu. Từ thông tin ‘you’ve reached Taylor Dental’, người này làm việc ở phòng khám nha khoa, chọn C.
What does the man offer to contact the woman about?
Đáp án đúng: B
Người đàn ông đề nghị liên lạc với người phụ nữ về điều gì?
A. Giờ nghỉ lễ của doanh nghiệp
B. Một cuộc hẹn trống
C. Tình trạng giao hàng
D. Chi phí của một dịch vụ
Đây là câu hỏi về ‘contact the woman about’, thông tin chứa đáp án là ‘if someone cancels and an appointment opens up, I could contact you’, từ khoá nghe được là ‘cancels’, ‘appointment’ và ‘opens up’, sau đó là từ khoá ‘contact’ trong câu hỏi. Do đó người này đề nghị liên lạc nếu có một cuộc hẹn trống. Chọn B.
Why does the man say, “the Number 10 bus stops right outside our building”?
Đáp án đúng: A
Tại sao người đàn ông nói, “xe buýt số 10 dừng ngay bên ngoài tòa nhà của chúng tôi”?
A. Đề nghị người phụ nữ đi xe buýt
B. Yêu cầu kéo dài tuyến xe buýt
C. Để sửa lỗi trên bản đồ
D. Khiếu nại về tiếng ồn giao thông
Đây là câu hỏi về hàm ý câu nói. Trước đó người đàn ông đã nói về việc bãi xe đang sửa chữa nên khách đến khám không thể đỗ xe ở đó, người phụ nữ đã nói ‘I don’t know of any other parking areas nearby’, nên người đàn ông đã nói câu trên. Hàm ý của người này là gợi ý người phụ nữ bắt xe bus đến phòng khám. Chọn A.

M-Au: Michelle, (65) thanks for agreeing to lead this afternoon’s meeting with me. One topic I think we should discuss with the staff is factory productivity. We haven’t met our quotas for lightbulbs for a few months.
W-Br: I know. Productivity hasn’t been stable recently. (66) We had a month of strong production, but the next month was the lowest we’ve had in a year!
M-Au: Right… (66) So at today’s meeting, let’s focus on the month when productivity was very low.
W-Br: I know that (67) our bulb manufacturing machines broke down several times that month. We should probably have all of them inspected.
M-Au: I agree. What else should we discuss at the staff meeting?
M-Au: Michelle, (65) cảm ơn vì đã đồng ý dẫn dắt cuộc họp chiều nay với tôi. Một chủ đề tôi nghĩ chúng ta nên thảo luận với nhân viên là năng suất của nhà máy. Chúng ta đã không đáp ứng hạn ngạch của chúng ta cho bóng đèn trong một vài tháng.
W-Br: Tôi biết. Năng suất gần đây không ổn định. (66) Chúng tôi đã có một tháng sản xuất mạnh mẽ, nhưng tháng tiếp theo là mức thấp nhất chúng tôi có trong một năm!
M-Au: Phải … (66) Vì vậy, tại cuộc họp hôm nay, hãy tập trung vào tháng có năng suất rất thấp.
W-Br: Tôi biết rằng (67) máy sản xuất bóng đèn của chúng tôi đã bị hỏng vài lần trong tháng đó. Có lẽ chúng ta nên kiểm tra tất cả chúng.
M-Au: Tôi đồng ý. Có gì khác mà chúng ta nên thảo luận tại cuộc họp nhân viên?
What will the speakers do this afternoon?
Đáp án đúng: B
Những người nói sẽ làm gì chiều nay?
A. Đặt hàng các bộ phận thay thế
B. Chủ trì cuộc họp nhân viên
C. Tổ chức bữa trưa cho khách hàng
D. Tiến hành chuyến tham quan cơ sở
Đây là câu hỏi về chủ đề hội thoại, thông tin chứa đáp án là “thanks for agreeing to lead this afternoon’s meeting with me.”, key-word là “lead this afternoon’s meeting”, chọn đáp án B.
Look at the graphic. Which month do the speakers agree to discuss?
Đáp án đúng: C
Nhìn vào đồ họa. Tháng nào các diễn giả đồng ý thảo luận?
A. Tháng ba
B. Tháng tư
C. Tháng năm
D. Tháng sáu
Đây là câu hỏi kết hợp với đồ hoạ, nội dung chứa đáp án là “So at today’s meeting, let’s focus on the month when productivity was very low.”. Từ khoá nghe được là ‘the month’, ‘productivity’ và ‘very low’, so với biểu đồ thì “May (tháng 5)” là tháng thấp nhất.
What does the woman suggest doing?
Đáp án đúng: D
Người phụ nữ đề nghị làm gì?
A. Cải thiện an ninh
B. Thuê nhân viên có trình độ
C. Xây thêm nhà kho
D. Kiểm tra một số máy
Đây là câu hỏi về yêu cầu, gợi ý. Thông tin cần nghe là các cụm chỉ gợi ý và nội dung nói của người phụ nữ, do vị trí câu hỏi nên thông tin sẽ ở cuối bài. Dấu hiệu là ‘I know that our bulb manufacturing machines broke down several times that month.’, ‘We should probably’ báo hiệu đề nghị của người này, từ khoá nghe được ở đáp án là “inspect” và “machine”, chọn D.
W: Hi, Josh. You work at Sentry Insurance, don’t you? I heard from a friend they are expected to merge with another company. Is your position secure?
M: Yes, no problem. I will be keeping my position. In fact, my company plans to expand internationally so that we can compete with other global corporations. I’m certain it will be beneficial for both me and my company.
W: I’m glad to hear that. Actually, I’ve recently been thinking about changing my line of employment. Will there be any opportunities for getting hired at your company?
M: Well, you should visit my company’s website because we are posting new job positions that will be available after the merger.
Người phụ nữ: Xin chào, Josh. Bạn làm việc tại Bảo hiểm Sentry phải không? Tôi nghe từ một người bạn rằng họ dự kiến sẽ hợp nhất với một công ty khác. Vị trí của bạn có đảm bảo không?
Người đàn ông: Vâng, không thành vấn đề. Tôi sẽ giữ vị trí của mình. Trên thực tế, công ty của tôi có kế hoạch mở rộng ra quốc tế để có thể cạnh tranh với các tập đoàn toàn cầu khác. Tôi chắc chắn nó sẽ có lợi cho cả tôi và công ty của tôi.
Người phụ nữ: Tôi rất vui khi nghe điều đó. Thực ra gần đây tôi đã suy nghĩ về việc thay đổi việc làm. Có cơ hội nào để được tuyển dụng tại công ty của bạn không?
Người đàn ông: Chà, bạn nên truy cập trang web của công ty tôi vì chúng tôi đang đăng các vị trí công việc mới sẽ có sau sự sáp nhập.
What does the woman say she has heard about?
Đáp án đúng: A
Người phụ nữ nói cô ấy đã nghe về điều gì?
A. Sự sáp nhập của hai doanh nghiệp.
B. Việc xây dựng một nhà máy.
C. Một hội nghị quốc tế.
D. Dự án mở rộng đường cao tốc.
Nghe thông tin từ người phụ nữ. Câu hỏi đầu tiên => thông tin thường nằm ở những câu thoại đầu tiên.
Câu chứa đáp án: I heard from a friend they are expected to merge with another company. (Tôi nghe từ một người bạn rằng họ dự kiến sẽ hợp nhất với một công ty khác.)
=> Chọn A
What benefit does the man mention?
Đáp án đúng: C
Người đàn ông đề cập đến lợi ích gì?
A. Chi phí bảo hiểm thấp hơn.
B. Tăng số ngày nghỉ phép.
C. Khả năng cạnh tranh quốc tế.
D. Thiết bị hiện đại.
Nghe thông tin từ người đàn ông. Câu chứa đáp án: In fact, my company plans to expand internationally so that we can compete with other global corporations. (Trên thực tế, công ty của tôi có kế hoạch mở rộng ra quốc tế để có thể cạnh tranh với các tập đoàn toàn cầu khác.)
=> Chọn C
What does the man suggest the woman do?
Đáp án đúng: D
Người đàn ông đề nghị người phụ nữ làm gì?
A. Đến văn phòng của anh ấy.
B. Đăng một quảng cáo.
C. Gửi đề xuất.
D. Kiểm tra danh sách tuyển dụng.
Nghe thông tin từ người đàn ông. Câu hỏi cuối cùng => thông tin thường nằm ở những câu thoại cuối cùng.
Câu chứa đáp án: Well, you should visit my company’s website because we are posting new job positions that will be available after the merger. (Chà, bạn nên truy cập trang web của công ty tôi vì chúng tôi đang đăng các vị trí công việc mới sẽ có sau sự sáp nhập.)
=> Chọn D
M: Welcome back, Catherine. I hope you are feeling better after recovering from the flu. I wanted to make sure you know about the new policy concerning sick leave.
W: I did hear that now we need to submit a doctor’s note along with the sick leave form. Will I still be paid the same amount for my sick leave as I would a normal workday?
M: Actually, the terms of compensation have changed as well. I’ll print out a copy of the new policy and leave it on your desk later today. If you have more questions, you should contact Jennifer in Human Resources.
Người đàn ông: Chào mừng trở lại, Catherine. Tôi hy vọng bạn cảm thấy tốt hơn sau khi khỏi cúm. Tôi muốn chắc chắn rằng bạn biết về chính sách mới liên quan đến việc nghỉ ốm.
Người phụ nữ: Tôi đã nghe nói rằng bây giờ chúng ta cần nộp một ghi chú của bác sĩ cùng với mẫu đơn nghỉ ốm. Tôi vẫn sẽ được trả số tiền cho thời gian nghỉ ốm tương tự như một ngày làm việc bình thường chứ?
Người đàn ông: Trên thực tế, các điều khoản bồi thường cũng đã thay đổi rồi. Tôi sẽ in một bản sao của chính sách mới và để nó trên bàn của bạn hôm nay. Nếu bạn có thêm câu hỏi gì, bạn nên liên hệ với Jennifer bộ phận Nhân sự.
What is the topic of the conversation?
Đáp án đúng: D
Chủ đề của cuộc trò chuyện là gì?
A. Tăng lương.
B. Hạn chót sắp tới.
C. Đơn thuốc chữa bệnh cúm.
D. Một quy trình làm việc mới.
Câu hỏi về chủ đề => thông tin thường nằm ở những câu thoại đầu tiên.
Câu chứa đáp án: I wanted to make sure you know about the new policy concerning sick leave. (Tôi muốn chắc chắn rằng bạn biết về chính sách mới liên quan đến việc nghỉ ốm.)
=> Chọn D
What does the woman ask about?
Đáp án đúng: A
Người phụ nữ hỏi về điều gì?
A. Bồi thường tiền lương.
B. Cơ hội thăng tiến.
C. Sự sẵn có của chế độ nghỉ ốm.
D. Mẫu đơn chính thức.
Nghe thông tin từ người phụ nữ. Câu chứa đáp án: Will I still be paid the same amount for my sick leave as I would a normal workday? (Tôi vẫn sẽ được trả số tiền cho thời gian nghỉ ốm tương tự như một ngày làm việc bình thường chứ?)
=> Chọn A
What will the man most likely do next?
Đáp án đúng: C
Người đàn ông nhiều khả năng sẽ làm gì tiếp theo?
A. Gửi e-mail.
B. Xem lại ngân sách.
C. Đưa tài liệu.
D. Gọi bác sĩ.
Nghe thông tin từ người đàn ông. Câu hỏi cuối cùng => thông tin thường nằm ở những câu thoại cuối cùng.
Câu chứa đáp án: I’ll print out a copy of the new policy and leave it on your desk later today. (Tôi sẽ in một bản sao của chính sách mới và để nó trên bàn của bạn hôm nay.)
=> Chọn C
M-Au: Hello, Ms. Wilson? This is Oliver Lewis calling from Kardack Engineering. I reviewed your application for the mechanical engineer position and would like to interview you.
W-Am: Oh, I’m happy to hear that.
M-Au: Good. I’ll transfer you to my administrative assistant. He’ll make the arrangements for the interview.
W-Am: Great.
M-Cn: Hello, Ms. Wilson. This is Mr.Lewis’ assistant, Martin. I’m wondering if Wednesday at nine A.M. works for you.
W-Arn: Yes, that’s perfect. Now, I’ve never been to your office complex before. Where can I find directions?
M—Cn: I’ll e-mail those to you.
M-Au: Xin chào, cô Wilson? Đây là Oliver Lewis gọi từ Kardack Engineering. Tôi đã xem xét hồ sơ ứng tuyển của bạn cho vị trí kỹ sư cơ khí và muốn phỏng vấn bạn.
W-Am: Ồ, tôi rất vui khi nghe điều đó.
M-Au: Tốt. Tôi sẽ chuyển bạn cho trợ lý hành chính của tôi. Anh ấy sẽ sắp xếp cho cuộc phỏng vấn.
W-Am: Tuyệt vời.
M-Cn: Xin chào, cô Wilson. Đây là trợ lý của ông Lewis, Martin. Tôi đang tự hỏi nếu thứ tư lúc chín giờ sáng có tiện cho bạn không?
W-Am: Vâng, điều đó thật hoàn hảo. Hiện tại, tôi chưa bao giờ đến khu phức hợp văn phòng của bạn trước đây. Tôi có thể tìm chỉ dẫn đường đi ở đâu?
M-Cn: Tôi sẽ gửi e-mail cho bạn.
What type of company do the men work for?
Đáp án đúng: B
Loại công ty mà hững người đàn ông làm việc là gì?
A. Một công ty kiến trúc
B. Một công ty kỹ thuật
C. Một công ty xây dựng
D. Một nhà sản xuất thiết bị điện tử
Đây là thông tin về danh tính người nói. Thông tin về người đàn ông có ở phần đầu khi người này giới thiệu bản thân ‘Oliver Lewis calling from Kardack Engineering’, công ty của người này là Kardack Engineering, tương ứng với B. An engineering firm.
What is the purpose of the telephone call?
Đáp án đúng: B
Mục đích của cuộc gọi điện thoại là gì?
A. Để hủy đơn hàng
B. Để sắp xếp một cuộc phỏng vấn
C. Để hỏi về một chính sách
D. Để xác nhận việc đặt chỗ
Đây là câu hỏi về chủ đề của đoạn hội thoại. Các thông tin được nhắc đến có các từ khoá ‘application for the mechanical engineer position’ và ‘interview’, ‘make the arrangements’ và ‘interview’, chọn B.
What will be sent to the woman?
Đáp án đúng: C
Điều gì sẽ được gửi đến người phụ nữ?
A. Một bài báo trên tạp chí
B. Bảo hành
C. Chỉ đường tới một địa điểm
D. Hướng dẫn hoàn tiền
Đây là câu hỏi về một hành động trong tương lai. Thông tin sẽ có ở phần cuối của bài nói, dấu hiệu của thông tin là người phụ nữ nói về ‘I’ve never been to your office complex before. Where can I find directions?’, người này đã gợi ý về việc cần một chỉ dẫn đường đi, sau đó người đàn ông đã trả lời ‘I’ll e-mail those’, nên sau đó người này sẽ gửi chỉ dẫn cho người phụ nữ, chọn C.
W-Am: Hi, Charlie. (50) This is Cora from Thomasville Marketing. We’re impressed with your qualifications, and (51) we’d like to offer you the position at our Chicago office.
M-Au: Thank you. That’s exciting news. Moving to Chicago would be a big decision for me, though, so (51) I’ll need to think about it.
W-Am: Well, we’d really like to fill the position this week.
M-Au: OK, I understand.
W-Am: If you accept the position, we’d like you to come to Chicago soon to meet the team you’d be working with. And, of course, (52) Thomasville Marketing always pays for business-related air travel and taxi expenses.
W-Am: Xin chào, Charlie. (50) Đây là Cora từ Thomasville Marketing. Chúng tôi rất ấn tượng với trình độ của bạn và (51) chúng tôi muốn đề nghị mời bạn vị trí tại văn phòng Chicago của chúng tôi.
M-Au: Cảm ơn bạn. Đó là tin thú vị. Chuyển đến Chicago sẽ là một quyết định lớn đối với tôi, vì vậy, (51) tôi sẽ cần phải suy nghĩ về nó.
W-Am: Chà, chúng tôi thực sự muốn lấp đầy vị trí trong tuần này.
M-Au: OK, tôi hiểu.
W-Am: Nếu bạn chấp nhận vị trí này, chúng tôi muốn bạn đến Chicago sớm để gặp đội mà bạn sẽ làm việc cùng. Và, tất nhiên, (52) Thomasville Marketing luôn trả tiền cho các chi phí đi lại và taxi liên quan đến kinh doanh.