Dạng bài Telephone message – Tin nhắn thoại
25/08/2024 2024-08-25 11:41Dạng bài Telephone message – Tin nhắn thoại
What kind of business is the speaker most likely calling?
What does the speaker say about her appointment?
What is the speaker interested in learning more about?
Look at the graphic. Where will the scarves and ties be displayed?
What should be displayed near the cash registers?
What should the listener expect to receive in an e-mail?
What will the speaker do at a park?
Why does the speaker say, “but it’s supposed to be cloudy all day”?
What does the speaker remind the listener to do?
What is scheduled for Friday?
Why does the speaker say, “the advertising business is very competitive”?
What does the speaker say about Isabel?
Who most likely is the speaker?
Look at the graphic. Which fee must be paid in cash?
What service does the speaker remind the listener about?
Where does the speaker work?
Why does the speaker say, “an official estimate includes parts and labor”?
What does the speaker offer to do this afternoon?
What will take place this Friday?
Look at the graphic. Where does the speaker want some audio equipment?
What has the speaker shipped to the hotel?
According to the speaker, what event will be held tonight?
Why does the speaker say, “I’ll be driving to Holtsville from the office”?
What does the speaker say he needs to pick up?
What is the message mainly about?
Why does the speaker say, “we have a large team”?
Why is the speaker unable to meet tomorrow?
Where does the speaker most likely work?
What will the speaker’s department be doing at the end of the month?
Look at the graphic. Which session does the man request to attend?
Why has the Movie Night event been rescheduled?
When will the event be held?
How can the listener request a refund?
Why does the speaker say, “I couldn’t find a later flight”?
Who most likely is Adriana Lopez?
What does the speaker say the listener will receive?
What type of event will take place on Friday?
Look at the graphic. Which discount will be applied?
What does the speaker ask the listener?
Why is the speaker calling?
What does the speaker say about a job candidate?
What did the speaker send in an e-mail?
Why is the speaker calling?
What has the speaker’s company recently done?
What does the speaker encourage the listener to do?
Where does the speaker work?
What information was incorrect?
Why does the speaker recommend placing an order soon?
Hello, this is Karen Smith. (71) I have an appointment with Dr. Miller for my annual eye exam on Tuesday. (72) c (73) I also wanted to ask about your warranty for eyeglasses. What exactly does the warranty cover? Thank you, and please call me back at 555-0110.
Xin chào, đây là Karen Smith. (71) Tôi có một cuộc hẹn với Tiến sĩ Miller để khám mắt định kỳ hàng năm của tôi vào thứ Ba. (72) Thật không may, tôi sẽ không thể đến được. Nếu có thể, tôi muốn lên lịch lại vào cuối tuần. Nếu bác sĩ Miller có mặt vào buổi chiều, điều đó sẽ tốt hơn cho tôi. (73) Tôi cũng muốn hỏi về bảo hành của các bạn cho kính mắt. Chính xác thì bảo hành bao gồm những gì? Cảm ơn bạn và vui lòng gọi lại cho tôi theo số 555-0110.
What kind of business is the speaker most likely calling?
Đáp án đúng: D
- Đọc câu hỏi và nhớ nhanh thông tin:
Q: Người nói gọi cho dịch vụ gì?
- làm tóc
- bảo hiểm
- bán xe ô tô
- bác sĩ mắt
Dạng bài: telephone message (Tin nhắn thoại). Câu hỏi về mục đích. Mạch nói của dạng bài này: sau khi giới thiệu tên sẽ nói về mục đích của cuộc gọi => đáp án sẽ nằm ở câu thứ 2.
Câu chứa đáp án: I have an appointment with Dr. Miller for my annual eye exam on Tuesday.
Key word: appointment (cuộc hẹn), Dr. Miller (bác sĩ Miller), eye exam (khám mắt)
=> đáp án D
What does the speaker say about her appointment?
Đáp án đúng: B
Đọc câu hỏi và nhớ nhanh thông tin:
Q: Người nói nói gì về lịch hẹn?
- Quá xa
- Cần đổi lịch
- Quá đắt
- Hẹn người khác
Câu hỏi về chi tiết
Câu chứa đáp án: Unfortunately, I won’t be able to make it. If possible, I’d like to reschedule for later in the week. If Dr. Miller is available in the afternoon, that would work better for me.
Nói về mong muốn dùng cấu trúc “I’d like to”. Đáp án đến sau câu đó.
Key word: reschedule (đổi lịch)
=> đáp án B
What is the speaker interested in learning more about?
Đáp án đúng: C
Đọc câu hỏi và nhớ nhanh thông tin:
Q: Người nói muốn biết thêm điều gì?
- Thanh toán
- Giao hàng
- Bảo hiểm
- Tuyển dụng
Câu hỏi về chi tiết.
Câu chứa đáp án: I also wanted to ask about your warranty for eyeglasses. What exactly does the warranty cover?
Hỏi thêm dùng cấu trúc:”I aslo wanted to ask about…” Đáp án đến sau câu đó.
Key word: warranty (bảo hiểm)
=> đáp án C

M-Au It’s Akira, calling from the district manager’s office. The visual merchandising team wants to make a slight change to the fall display standards that we sent you yesterday. (98) They want to move the shirts with the vertical stripes-hang them instead of having them displayed on the shelf. We’ll display some colorful accessories there instead, like scarves and ties. Also, (99) hang all the socks on gridwall panels by the cash registers. Those sell best when people can grab them when they walk up to pay. (100) The thicker, cold-weather socks will be shipped to you soon. You’ll get an e-mail confirmation with the details when they’re sent.
M-Au Đây là Akira, đang gọi từ văn phòng quản lý khu. Nhóm bán hàng trực quan muốn thực hiện một chút thay đổi đối với tiêu chuẩn trưng bày mùa thu mà chúng tôi đã gửi cho bạn ngày hôm qua. (98) Họ muốn di chuyển những chiếc áo sơ mi có sọc dọc-treo chúng thay vì để chúng được trưng bày trên giá. Thay vào đó, chúng tôi sẽ trưng bày một số phụ kiện đầy màu sắc ở đó, chẳng hạn như khăn quàng cổ và cà vạt. Ngoài ra, (99) hãy treo tất cả những chiếc tất trên các tấm lưới của máy tính tiền. Những thứ này bán chạy nhất khi mọi người có thể lấy chúng khi họ bước đến thanh toán. (100) Những đôi tất dày hơn, chịu được thời tiết lạnh sẽ sớm được chuyển đến cho bạn. Bạn sẽ nhận được một email xác nhận với các chi tiết khi nào chúng được gửi.
Look at the graphic. Where will the scarves and ties be displayed?
Đáp án đúng: A
Nhìn vào hình ảnh. Những chiếc khăn và cà vạt sẽ được trưng bày ở đâu?
A. Trên Kệ 1
B. Trên Kệ 2
C. Trên Kệ 3
D. Trên Kệ 4
Đây là câu hỏi kết hợp với hình ảnh ở trên, trong câu hỏi có keyword ‘scarves and ties’ nên ta cần tập trung vào 2 từ này. Câu này không nằm ở đầu bài nói như thường lệ mà nằm ở gần giữa đoạn, sau khi người nói giải thích một số thay đổi. Theo người quản lý thì họ muốn trưng bày khăn và cà vạt thay vào chỗ những chiếc sơ mi sọc. Nhìn hình có thể thấy kệ 1 có sơ mi sọc, do đó đáp án A đúng.
What should be displayed near the cash registers?
Đáp án đúng: D
Những gì nên được trưng bày gần máy tính tiền?
A. Phiếu giảm giá
B. Mũ
C. Găng tay
D. Tất
Đây là một câu hỏi về chi tiết, cần chú ý từ khoá ở câu hỏi ‘cash registers’. Sau khi đổi chỗ trưng bày cà vạt và khăn, người nói có nhắc đến việc bày tất ở tấm lưới gần máy tính tiền. Từ khoá có thể nghe được trong bài là ‘socks’ và ‘the cash registers’; do đó chọn đáp án D.
What should the listener expect to receive in an e-mail?
Đáp án đúng: C
Người nghe mong đợi nhận được gì trong e-mail?
A. Lịch thanh toán
B. Ảnh chụp
C. Thông tin vận chuyển
D. Hiển thị số đo
Câu hỏi về chi tiết này yêu cầu nghe kĩ phần cuối của bài, tập trung vào các từ như ‘email’ hoặc ‘receive’, người nói đã nói về những chiếc tất sắp được giao đến, người nghe sẽ nhận được ‘an e-mail confirmation with the details when they’re sent’ – đây là thông tin vận chuyển của kiện hàng. Do đó chọn C.
W-Br Hi, Aisha. (80) I’m here at the park for the farmers’ market-I just set out the blueberries and strawberries that I’ll be selling this morning. Everything’s ready to go… Though (81) I did accidentally forget to bring the tent that we use to shade the fruit. I know you’re concerned about the fruit sitting out in the sun, but it’s supposed to be cloudy all day. Anyways, (82) the real reason I called was to remind you to register us for the annual farmers’ association competition. I think we have a pretty good chance of winning the award for our strawberries.
W-Br Xin chào, Aisha. (80) Tôi đang ở đây, công viên dành cho chợ nông sản – tôi vừa dọn ra quả việt quất và dâu tây mà tôi sẽ bán sáng nay. Mọi thứ đã sẵn sàng … Mặc dù vậy, tôi (81) đã vô tình quên mang theo cái lều mà chúng ta định sử dụng để che nắng cho trái cây. Tôi biết rằng bạn lo lắng về việc trái cây bị phơi ngoài nắng, nhưng trời sẽ có mây cả ngày. Dù sao, (82) lý do thực sự mà tôi gọi là để nhắc bạn đăng ký cho chúng ta tham gia cuộc thi hội nông dân hàng năm. Tôi nghĩ rằng chúng ta có cơ hội khá tốt để giành được giải thưởng cho những quả dâu tây của chúng ta.
What will the speaker do at a park?
Đáp án đúng: B
Người nói sẽ làm gì ở công viên?
A. Xem một buổi biểu diễn
B. Bán trái cây
C. Trồng cây
D. Chụp ảnh
Đây là câu hỏi về chi tiết của cuộc hội thoại. Các keyword tại câu hỏi là ‘park’, ‘do’ và ‘will’. Câu hỏi đầu nên thông tin có thể tìm thấy ở các câu đầu của bài nói. Dấu hiệu của câu chứa đáp án sắp đến là ‘I’m here at the park for the farmers’ market’, câu chứa đáp án là ‘I just set out the blueberries and strawberries that I’ll be selling this morning’; các keyword ‘the blueberries and strawberries’ được paraphrase lại là ‘fruit’, từ ‘selling’ thành ‘sell’. Do đó đáp án B đúng.
Why does the speaker say, “but it’s supposed to be cloudy all day”?
Đáp án đúng: D
Tại sao người nói nói, “nhưng trời sẽ có mây cả ngày”?
A. Để nhờ giúp đỡ
B. Để bày tỏ sự thất vọng
C. Từ chối lời đề nghị của người nghe
D. Để trấn an người nghe
Đây là câu hỏi về hàm ý câu nói. Dấu hiệu của thông tin sắp đến là từ nối Though để bổ sung thông tin; đoạn chứa đáp án là ‘Though I did accidentally forget to bring the tent that we use to shade the fruit. I know you’re concerned about the fruit sitting out in the sun, but it’s supposed to be cloudy all day.’; mục đích của câu nói là để trấn an người nghe rằng việc quên mang lều không phải vấn đề lớn. Đáp án chọn D.
What does the speaker remind the listener to do?
Đáp án đúng: A
Người nói nhắc nhở người nghe làm gì?
A. Đăng ký thi đấu
B. Mua một số vật tư
C. Chuẩn bị xuất hàng
D. Nói chuyện với khách hàng
Đây là câu hỏi về chi tiết của tin nhắn thoại, dấu hiệu của thông tin sắp tới là từ ‘Anyways’; từ này cho thấy sắp xuất hiện một thông tin bổ sung mới. Quan sát và ghi nhớ các đáp án do câu hỏi không có quá nhiều từ khoá. Nội dung trong bài là ‘remind you to register us for the annual farmers’ association competition’, tương ứng với đáp án A.
M-Au Good morning, Martina. (89) I’m calling about our biggest client, NVC Industries. A couple things… First, (89) thank you for sending me your slides for the advertising pitch you’ll be delivering to them at the meeting on Friday. (90) I know you expressed some hesitation about your particular approach… you have concerns that it might be a bit too bold. Well, always remember that the advertising business is very competitive. Second, (91) Isabel can make some recommendations about what to do while you’re in Barcelona for the meeting with NVC Industries. Make sure you see her before you travel there.
M-Au Chào buổi sáng, Martina. (89) Tôi đang gọi về khách hàng lớn nhất của chúng ta, NVC Industries. Một vài điều … Đầu tiên, (89) cảm ơn bạn đã gửi cho tôi các trang trình bày của bạn cho ý tưởng quảng cáo mà bạn sẽ cung cấp cho họ trong cuộc họp vào thứ Sáu. (90) Tôi biết bạn đã bày tỏ sự lưỡng lự về cách tiếp cận cụ thể của mình… bạn lo ngại rằng nó có thể hơi quá táo bạo. Vâng, hãy luôn nhớ rằng ngành kinh doanh quảng cáo rất cạnh tranh. Thứ hai, (91) Isabel có thể đưa ra một số khuyến nghị về những việc cần làm khi bạn ở Barcelona cho cuộc họp với NVC Industries. Hãy chắc chắn rằng bạn gặp cô ấy trước khi đến đó.
What is scheduled for Friday?
Đáp án đúng: C
Điều gì được lên lịch cho thứ Sáu?
A. Hội chợ việc làm
B. Hội thảo chăm sóc sức khỏe
C. Một cuộc họp khách hàng
D. Tiệc trưa của nhân viên
Đây là một câu hỏi tìm thông tin. Câu hỏi này ở vị trí đầu tiên nên các thông tin cần tìm sẽ ở phần đầu của đoạn hội thoại, sau khi chào buổi sáng và thông báo về nội dung cuộc gọi là về khách hàng là thông tin về ‘slides for the advertising pitch you’ll be delivering to them at the meeting on Friday’; do vậy họ sẽ có một cuộc họp vào thứ sáu. Đáp án là C.
Why does the speaker say, “the advertising business is very competitive”?
Đáp án đúng: D
Tại sao người nói nói, “ngành kinh doanh quảng cáo rất cạnh tranh”?
A. Để giải thích quyết định nghỉ hưu
B. Để biện minh cho việc thăng chức của nhân viên
C. Để đặt câu hỏi về khả năng của người nghe
D. Để thể hiện sự tin tưởng vào một cách tiếp cận
Đây là một câu hỏi hàm ý nên cần nghe các thông tin ở các câu trước và sau để biết thêm lý do xuất hiện câu nói. Dấu hiệu thông tin bổ sung là ‘I know’: ‘I know you expressed some hesitation about your particular approach… you have concerns that it might be a bit too bold. Well, always remember that the advertising business is very competitive.’ Các keyword có thể nghe được là ‘hesitation’, ‘approach’, ‘concerns’, ‘a bit too bold’. Vậy câu nói này là để trấn an người nghe vì cô này đang do dự khi đưa ra cách tiếp cận táo bạo. Đáp án đúng là D.
What does the speaker say about Isabel?
Đáp án đúng: B
Người nói nói gì về Isabel?
A. Gần đây cô ấy đã gia nhập công ty.
B. Cô ấy có thể giới thiệu một số hoạt động.
C. Cô ấy sẽ phê duyệt báo cáo chi phí.
D. Cô ấy đã từng làm việc cho tài khoản NVC Industries.
Đây là câu hỏi về chi tiết của bài nói. Dấu hiệu của một thông tin mới trong bài này là ‘Second’ cho thấy người nói đã chuyển sang một ý khác. Keyword trong câu hỏi là Isabel, câu chứa keyword là ‘Isabel can make some recommendations about what to do while you’re in Barcelona’; tương ứng với đáp án B.

W-Am Hello, Mr. Harris. This is Nadia calling. (95) I’ve been getting the paperwork ready for the vehicle you’re purchasing from us. When you come over to the dealership to pick up your car, you’ll need to pay several fees. (96) Please remember that the one hundred dollar fee must be paid in cash. The other fees can be paid with your credit card. The car title will take a few days to process, and then will be mailed to your home address. And (97) don’t forget to take advantage of our free monthly car wash-just use the service code provided on your contract.
W-Am Xin chào, ông Harris. Đây là Nadia đang gọi. (95) Tôi đã chuẩn bị xong giấy tờ cho chiếc xe mà bạn mua từ chúng tôi. Khi đến đại lý để nhận xe, bạn sẽ phải trả một số khoản phí. (96) Hãy nhớ rằng khoản phí một trăm đô la phải được trả bằng tiền mặt. Các khoản phí khác có thể được thanh toán bằng thẻ tín dụng của bạn. Sẽ mất một vài ngày để xử lý giấy chủ quyền ô tô và sau đó sẽ được gửi qua đường bưu điện đến địa chỉ nhà của bạn. Và (97) đừng quên tận dụng dịch vụ rửa xe hàng tháng miễn phí của chúng tôi – chỉ cần sử dụng mã dịch vụ được cung cấp trong hợp đồng của bạn.
Who most likely is the speaker?
Đáp án đúng: A
Người nói có khả năng là ai?
A. Một nhân viên bán xe hơi
B. Thợ sửa xe
C. Đại lý cho thuê ô tô
D. Người kiểm tra phương tiện
Đây là dạng câu hỏi về danh tính người nói. Dấu hiệu của thông tin sắp đến có thể là ‘This is Nadia calling’, các keyword mà người nói cung cấp là ‘getting the paperwork ready’, ‘vehicle’, ‘dealership’, có thể thấy người nói làm việc về giấy tờ cho một cửa hàng ô tô, vì vậy đáp án là A.
Look at the graphic. Which fee must be paid in cash?
Đáp án đúng: D
Nhìn vào hình ảnh. Phí nào phải trả bằng tiền mặt?
A. Nộp hồ sơ
B. Xử lý hợp đồng
C. Tên xe
D. Đăng ký xe
Đây là câu hỏi kết hợp biểu đồ. Dựa vào câu hỏi, có thể tìm 2 keyword là ‘fee’ và ‘in cash’; trong đoạn trích, dấu hiệu về thông tin khoản phí sắp đến ở trong câu ‘you’ll need to pay several fees’, và từ nội dung phần tiếp theo, có thể thấy khoản phí 100$ cần được trả bằng tiền mặt, tương ứng đáp án D trên biểu đồ.
What service does the speaker remind the listener about?
Đáp án đúng: C
Người nói nhắc người nghe về dịch vụ gì?
A. Dịch vụ đưa đón
B. Nhắc nhở bảo trì
C. Rửa xe miễn phí
D. Chìa khóa thay thế
Đây là câu hỏi về gợi ý của người nói. Trong văn bản này, cấu trúc ‘don’t forget to’ được sử dụng để nhắc người nghe, nên đây có thể là dấu hiệu của đáp án. Người nói nhắc về dịch vụ rửa xe miễn phí, nên chọn đáp án C.
W-Am Hello, (80) this is Anna Messina from Messina Roofing, and I’m calling about the new roof for your house that you’re remodeling. (81) I’ve learned that when our representative, John, visited you last week, he only talked to you about the cost of the shingles and other materials. But an official estimate includes parts and labor. It’s important that we discuss this soon. (82) I’ll be in your area this afternoon and could stop by if that’s convenient for you. Please let me know when you have a chance.
W-Am Xin chào, (80) đây là Anna Messina đến từ Messina Roofing, và tôi đang gọi về một mái nhà mới cho ngôi nhà của bạn mà bạn đang tu sửa. (81) Tôi được biết rằng khi đại diện của chúng tôi, John, đến thăm bạn vào tuần trước, anh ấy chỉ nói với bạn về chi phí của tấm lợp và các vật liệu khác. Nhưng một ước tính chính thức có bao gồm các phụ tùng và lao động. Điều quan trọng là chúng ta phải sớm thảo luận về vấn đề này. (82) Chiều nay tôi sẽ đến khu vực của bạn và có thể ghé qua nếu điều đó thuận tiện cho bạn. Hãy cho tôi biết khi nào bạn có thời gian (gặp gỡ).
Where does the speaker work?
Đáp án đúng: C
Người nói hoạt động ở đâu?
A. Tại một công ty kiến trúc
B. Tại một công ty kế toán
C. Tại công ty sản xuất tấm lợp
D. Tại một cửa hàng sửa chữa ô tô
Câu hỏi về danh tính người nói được nhắc đến trực tiếp trong câu đầu tiên của đoạn băng. Đáp án có trong câu ‘this is Anna Messina from Messina Roofing’, do đó đáp án C đúng.
Why does the speaker say, “an official estimate includes parts and labor”?
Đáp án đúng: B
Tại sao người nói nói, “một ước tính chính thức bao gồm các phụ tùng và lao động”?
A. Để so sánh công ty của cô ấy với công ty khác
B. Để sửa lỗi cho đồng nghiệp
C. Khiếu nại về một khoản chi phí
D. Để yêu cầu giúp đỡ với một dự án
Đây là câu hỏi về hàm ý câu nói. Cần đọc câu trước để xác định lí do người nói nói câu này. Câu trước là ‘I’ve learned that when our representative, John, visited you last week, he only talked to you about the cost of the shingles and other materials.’, có thể thấy thông tin John cung cấp cho người nghe là sai vì chỉ cung cấp thông tin chính mà không bao gồm các phí khác. Do vậy người nói muốn sửa lỗi của đồng nghiệp, đáp án đúng là B.
What does the speaker offer to do this afternoon?
Đáp án đúng: A
Người nói đề nghị làm gì vào chiều nay?
A. Đến thăm nhà người nghe
B. Cập nhật thông tin liên hệ của người nghe
C. Tham khảo ý kiến cố vấn tài chính
D. Đăng tin tuyển dụng
Đây là câu hỏi tìm thông tin. Dấu hiệu của nội dung bổ sung sắp đến có thể là ‘It’s important that we discuss this soon.’; người nói sẽ tìm cơ hội để thảo luận với người nghe về vấn đề giá cả. Câu tiếp theo chứa đáp án ‘I’ll be in your area this afternoon and could stop by if that’s convenient for you.’; nên đáp án A đúng.

W-Am Hello. This is Megumi from Fellmetric Limited. (95)I’m calling about our company’s anniversary dinner scheduled for this Friday at your hotel. (96) We need audio equipment set up for the event host. Looking at the dining room layout, I think it’s best to set it up next to the table by the window that is farthest away from the buffet. One last thing-(97) I’ve shipped a box of our company’s branded vases to the hotel. There should be enough for all the flower arrangements. Thanks.
Xin chào. Đây là Megumi từ Fellmetric Limited. (95) Tôi đang gọi về bữa tối kỷ niệm của công ty chúng ta được lên lịch vào thứ Sáu này tại khách sạn của bạn. (96) Chúng tôi cần thiết bị âm thanh cho người tổ chức sự kiện. Nhìn vào cách bố trí phòng ăn, tôi nghĩ tốt nhất là nên đặt nó cạnh chiếc bàn cạnh cửa sổ, nơi cách xa quầy búp phê (buffet) nhất. Một điều cuối cùng- (97) Tôi đã vận chuyển một hộp đựng những chiếc lọ có nhãn hiệu của công ty chúng tôi đến khách sạn. Điều này đủ cho tất cả các lọ cắm hoa. Cảm ơn.
What will take place this Friday?
Đáp án đúng: C
Điều gì sẽ diễn ra vào thứ sáu này?
A. Một lễ trao giải trong ngành
B. Bữa tối gây quỹ
C. Một sự kiện kỷ niệm công ty
D. Một lễ kỷ niệm ngày lễ
Đây là câu hỏi về chi tiết của bài nói, từ câu hỏi có thể suy ra từ khoá ‘take place’, ‘Friday’ và là sự kiện trong tương tai. Từ vị trí, có thể suy ra nội dung sẽ được xuất hiện ở phần đầu của bài nói, sau khi chào và giới thiệu, người nói đã trình bày mục đích cuộc gọi, dấu hiệu bằng ‘I’m calling about’, từ khoá nghe được là ‘company’s anniversary dinner’ và ‘this Friday’. Do vậy, đáp án cần tìm là C.
Look at the graphic. Where does the speaker want some audio equipment?
Đáp án đúng: A
Nhìn vào hình ảnh. Người nói muốn một số thiết bị âm thanh ở đâu?
A. Cạnh bàn 1
B. Cạnh bàn 2
C. Cạnh bàn 3
D. Cạnh bàn 4
Câu hỏi kết hợp bảng biểu yêu cầu đọc nhanh câu hỏi và so sánh với hình ảnh được cho. Từ khoá cần lưu ý là audio equipment, câu hỏi where yêu cầu thông tin là một địa điểm. Sau khi giới thiệu về mục đích của bài nói, câu dấu hiệu thông tin sắp đến là ‘We need audio equipment set up for the event host’; đáp án ở câu ‘I think it’s best to set it up next to the table by the window that is farthest away from the buffet’; theo hình đó là đáp án A.
What has the speaker shipped to the hotel?
Đáp án đúng: B
Người nói đã được chuyển đến khách sạn những gì?
A. Một số khăn trải bàn
B. Một số lọ hoa
C. Một số tạp dề
D. Một số cốc
Đây là câu hỏi chi tiết bài nói, do vị trí nên có thể suy ra đáp án nằm ở cuối. Dấu hiệu của thông tin về thiết bị âm thanh kết thúc là ‘One last thing’; đây là dấu hiệu của thông tin mới. Từ câu hỏi ‘what’ và ‘shipped’, đáp án ở câu ‘I’ve shipped a box of our company’s branded vases to the hotel’; do đó đáp án là vases, chọn B.
M-Au Hi, Mario. (83) I’m calling about tonight. I know you plan to be at the product launch in Holtsville to announce the release of our new smartphone. (84) You mentioned that you’re taking the red subway line to that event. Well, I just found out that the subway line is closed unexpectedly for repairs. So, I wanted to let you know, I’II be driving to Holtsville from the office. Now, I have to make one stop on the way. (85) I have to pick up the promotional materials that’ll be handed out to attendees-those phone cases with our company logo. But there’s plenty of time to pick the cases up and still make it to the product launch before it starts.
M-Au Xin chào, Mario. (83) Tôi đang gọi về buổi tối nay. Tôi biết rằng bạn dự định có mặt tại buổi ra mắt sản phẩm ở Holtsville để thông báo về việc phát hành điện thoại thông minh mới của chúng ta. (84) Bạn đã đề cập rằng bạn đang đi tuyến tàu điện ngầm màu đỏ đến sự kiện đó. Chà, tôi vừa phát hiện ra rằng tuyến tàu điện ngầm bị đóng cửa đột ngột để sửa chữa. Vì vậy, tôi muốn cho bạn biết, tôi sẽ lái xe đến Holtsville từ văn phòng. Hiện tại, tôi phải dừng lại một lần trên đường đi. (85) Tôi phải nhận các đồ khuyến mãi sẽ được phát cho những người tham dự – những chiếc ốp lưng điện thoại có logo công ty của chúng ta. Nhưng có rất nhiều thời gian để bốc xếp những chiếc ốp đó và vẫn kịp ra mắt sản phẩm trước khi bắt đầu.
According to the speaker, what event will be held tonight?
Đáp án đúng: D
Theo người nói, sự kiện gì sẽ được tổ chức vào tối nay?
A. Một bữa tiệc kỷ niệm
B. Họp báo
C. Một cuộc họp hội đồng quản trị
D. Ra mắt sản phẩm
Đây là câu hỏi về chi tiết bài nói. Từ khóa trên câu hỏi là ‘event’ và ‘tonight’, vị trí của câu hỏi dẫn đến thông tin cần tìm sẽ ở đầu của bài nói. Dấu hiệu đáp án sắp đến là ‘I’m calling about tonight.’ – từ khoá nghe được sau đó là ‘the product launch’, tức đáp án D.
Why does the speaker say, “I’ll be driving to Holtsville from the office”?
Đáp án đúng: C
Tại sao người nói nói, “Tôi sẽ lái xe đến Holtsville từ văn phòng”?
A. Để sửa lỗi
B. Để cung cấp một cái cớ
C. Để đưa ra lời đề nghị
D. Để hỏi đường
Đây là câu hỏi hàm ý câu nói, cần chú ý để không bỏ lỡ thông tin. Thông tin mở đầu là người nói biết người nghe ‘taking the red subway line to that event’, nội dung bổ sung là người nói ‘found out’ ‘subway line’, ’closed unexpectedly’, sau đó người nói đã nói câu trên. Thông tin người nói lái xe đến đó nên người này có thể giúp người nghe đi nhờ đến nơi có sự kiện do tuyến tàu người nghe đi đã bị đóng cửa. Đáp án là B vì người nói đề nghị giúp người nghe.
What does the speaker say he needs to pick up?
Đáp án đúng: A
Người nói nói anh ấy cần lấy thứ gì?
A. Một số tài liệu quảng cáo
B. Một số giải khát
C. Khảo sát khách hàng
D. Chương trình sự kiện
Đây là câu hỏi về chi tiết bài nói. Từ khóa cần tìm trong câu hỏi là ‘pick up’. Dấu hiệu của thông tin sắp đến là ‘Now, I have to make one stop on the way.’, người nói cần dừng lại một lần, nên thông tin tiếp theo sẽ bổ sung lý do người nói cần dừng để lấy đồ. Tại câu chứa đáp án, các từ khoá là ‘pick up’, ‘promotional materials’, phone cases’, ‘our company logo’. Đáp án là A.
W-Am Hello, (83) this is Adriana Ortiz… set designer from the Summer Theater. We met last week. (83) Since you’re directing the new play we’re featuring, I’d like to get together to discuss some ideas I have. I’ve read the script and started sketching possible backgrounds we could use. (84) You mentioned being concerned about the short amount of time we have for creating a set. Well, we have a large team. And there are lots of props in storage. (85) I’m going out of town to see some relatives tomorrow, but if you’re free to meet this weekend, my schedule’s flexible then.
W-Am Xin chào, (83) đây là Adriana Ortiz … nhà thiết kế cảnh sân khấu từ Nhà hát Mùa hè. Chúng ta đã gặp nhau vào tuần trước. (83) Vì bạn đang đạo diễn vở kịch mới mà chúng tôi đang trình diễn, tôi muốn gặp nhau để thảo luận về một số ý tưởng mà tôi có. Tôi đã đọc kịch bản và bắt đầu phác thảo những ý tưởng khả thi mà chúng ta có thể sử dụng. (84) Bạn đã đề cập đến việc lo lắng về khoảng thời gian ngắn ngủi mà chúng tôi có để tạo một cảnh sân khấu. Chà, chúng tôi có một đội lớn. Và có rất nhiều đạo cụ trong kho. (85) Ngày mai tôi sẽ ra khỏi thị trấn để gặp một số người thân, nhưng nếu bạn rảnh để gặp mặt vào cuối tuần này, thì lịch trình của tôi rất linh hoạt.
What is the message mainly about?
Đáp án đúng: C
Tin nhắn chủ yếu nói về điều gì?
A. Lên lịch thi tuyển
B. Mua vé
C. Thiết kế một cảnh sân khấu
D. Sửa lại kịch bản
Đây là câu hỏi về chủ đề bài nói, thông tin chứa đáp án thường nằm ở các câu đầu bài nói. Thông tin nghe được là ‘this is Adriana Ortiz… set designer from the Summer Theater’, người nói giới thiệu mình là ‘set designer’. Các câu tiếp theo nghe được các keyword ‘directing’, ‘new play’ ‘script’ ‘sketching … backgrounds’ đều dẫn đến đáp án C.
Why does the speaker say, “we have a large team”?
Đáp án đúng: B
Tại sao người nói nói, “chúng tôi có một đội lớn”?
A. Khiếu nại
B. Để đảm bảo
C. Để bày tỏ sự ngạc nhiên
D. Từ chối lời đề nghị
Đây là một câu hỏi về hàm ý câu nói. Để hiểu ý người nói, cần chú ý các câu nói trước và sau đó để chọn đáp án đúng. Do trước đó nghe được các keyword ‘being concerned’ ‘short amount of time’ ‘creating a set’, có thể thấy người nói biết người nghe lo lắng về việc dựng sân khấu trong thời gian ngắn. Thông tin sau đó, người nói cũng bổ sung về khả năng của đội dựng sân khấu ‘And there are lots of props in storage’, từ đó suy ra đáp án B sẽ phù hợp nhất.
Why is the speaker unable to meet tomorrow?
Đáp án đúng: D
Tại sao người nói không thể gặp vào ngày mai?
A. Xe của cô ấy cần sửa chữa.
B. Cô ấy đang chuyển đến một căn hộ mới.
C. Cô ấy đang đi leo núi.
D. Cô ấy đang thăm gia đình.
Đây là câu hỏi về chi tiết. Từ vị trí câu hỏi suy ra nội dung chứa đáp án sẽ ở cuối bài nói. Các keyword cần chú ý là ‘unable to meet’ và ‘tomorrow’ hoặc các cấu trúc về tương lai. Thông tin chứa đáp án là ‘I’m going out of town to see some relatives tomorrow’, dấu hiệu đáp án sắp đến là ‘I’m going’ – thì hiện tại tiếp diễn sử dụng biểu thị nghĩa tương lai, từ khoá đáp án là ‘see some relatives’. Chọn D.

M-Cn Hello Ms. Kapoor. My name’s Mark Giordano. (98) I’m a forklift operator in the Shipping Department. I’m calling because I’m supposed to complete the training session on refueling equipment, but I need to change my date. I signed up for the session on January twenty-third, but (99) our department just received notice that a large order will ship out at the end of the month. I’ll have a lot of work to do earlier in the day all month, so (100) I can only attend the session that starts at three P.M. Could you reschedule me? Please let me know.
M-Cn Xin chào cô Kapoor. Tên tôi là Mark Giordano. (98) Tôi là nhân viên vận hành xe nâng trong Bộ phận Vận chuyển. Tôi đang gọi vì tôi phải hoàn thành khóa đào tạo về thiết bị tiếp nhiên liệu, nhưng tôi cần thay đổi ngày của mình. Tôi đã đăng ký học vào ngày 23 tháng 1, nhưng (99) bộ phận của chúng tôi vừa nhận được thông báo rằng một đơn đặt hàng lớn sẽ được giao vào cuối tháng. Tôi sẽ có nhiều việc phải làm sớm hơn trong ngày trong cả tháng, vì vậy (100) tôi chỉ có thể tham gia phiên bắt đầu lúc ba giờ chiều. Bạn có thể lên lịch lại cho tôi được không? Làm ơn cho tôi biết.
Where does the speaker most likely work?
Đáp án đúng: C
Người nói có khả năng hoạt động ở đâu nhất?
A. Ở bến thuyền
B. Tại một cửa hàng sửa chữa ô tô
C. Tại nhà kho
D. Tại trường dạy nghề
Đây là câu hỏi về danh tính người nói. Thông tin có thể ở sau phần giới thiệu về bản thân của người nói, dấu hiệu là ‘My name’s Mark Giordano’. Do người nói là ‘forklift operator’ làm việc ở ‘Shipping Department’, nên người nói có khả năng làm việc ở kho nhất vì ở đó mới có xe nâng. Đáp án đúng là C.
What will the speaker’s department be doing at the end of the month?
Đáp án đúng: D
Bộ phận của người nói sẽ làm gì vào cuối tháng?
A. Sửa chữa một số thiết bị
B. Tham dự triển lãm thương mại
C. Phỏng vấn ứng viên xin việc
D. Chuẩn bị một đơn hàng lớn
Đây là câu hỏi về thông tin của đoạn văn, từ khóa ở câu hỏi là ‘department’ và ‘at the end of the month’. Thông tin trước người nói đã nói ‘I need to change my date’, câu tiếp theo sẽ là lý do người này muốn dời lịch. Thông tin tiếp theo là ‘I signed up for the session on January twenty-third, but’ – January twenty-third là cuối tháng, nên hoạt động sắp diễn ra sẽ có ở phần tiếp theo. Từ khoá nghe được là ‘our department’ ‘large order’ ‘at the end of the month’, tương ứng với đáp án D.
Look at the graphic. Which session does the man request to attend?
Đáp án đúng: C
Nhìn vào đồ họa. Người đàn ông yêu cầu tham gia buổi nào?
A. Ngày 14 tháng 1
B. Ngày 23 tháng 1
C. Ngày 26 tháng 1
D. Ngày 31 tháng 1
Đây là câu hỏi kết hợp với hình ảnh, cần nhớ thời gian của các lớp học để chọn đáp án đúng. Từ khóa cần chú ý là ‘attend’, dấu hiệu đáp án sắp đến là ‘I’ll have a lot of work to do earlier in the day all month, so’, ‘so’ báo hiệu người nói sẽ chọn lớp phù hợp với mình. Câu chứa đáp án là ‘I can only attend the session that starts at three P.M’, từ khóa là ‘at three P.M’, lớp bắt đầu lúc 3 giờ chiều trong thời khoá biểu là lớp ngày 26 tháng 1, đáp án C.
W-Br Hello. This is the Chesterfield Community Center. (71) We’re calling to inform you about a change to our Movie Night event, originally planned for this Tuesday. Unfortunately, another event had been booked at the community center for the same day. As a result, (72) Movie Night has been rescheduled for this upcoming weekend, at nine P.M. on Saturday. If you’re no longer able to attend, we’re happy to refund your ticket. (73) You can request this refund by calling our office at 555-0126.
W-Br Xin chào. Đây là Trung tâm Cộng đồng Chesterfield. (71) Chúng tôi đang gọi điện để thông báo cho bạn về một sự thay đổi đối với sự kiện Movie Night của chúng tôi, ban đầu được lên kế hoạch cho thứ Ba này. Thật không may, một sự kiện khác đã được đặt trước tại trung tâm cộng đồng trong cùng ngày. Do đó, (72) Movie Night đã được lên lịch lại vào cuối tuần sắp tới này, lúc chín giờ tối. vào thứ Bảy. Nếu bạn không thể tham dự được nữa, chúng tôi rất sẵn lòng hoàn trả tiền vé cho bạn. (73) Bạn có thể yêu cầu khoản tiền hoàn lại này bằng cách gọi đến văn phòng của chúng tôi theo số 555-0126.
Why has the Movie Night event been rescheduled?
Đáp án đúng: C
Tại sao sự kiện Movie Night bị dời lại?
A. Không có máy chiếu.
B. Một con đường gần đó đang được sửa chữa.
C. Không gian được đặt hai lần.
D. Người tổ chức sự kiện bị ốm.
Đây là câu hỏi về chi tiết, các từ khóa cần chú ý ở câu hỏi là ‘Movie Night event’ và ‘rescheduled’. Các keyword nghe được là ‘inform’ ‘change … Movie Night event’, ‘planned for this Tuesday’ – người nói thông tin về việc dời lại sự kiện, dấu hiệu của đáp án là từ nối ‘Unfortunately’ chỉ thông tin trái ngược. Nghe được các từ khoá ‘another event’ ‘booked’ ‘ the community center’ ‘same day’, thông tin này tương đương với đáp án C.
When will the event be held?
Đáp án đúng: B
Sự kiện sẽ được tổ chức khi nào?
A. Ngày mai
B. Cuối tuần này
C. Trong hai tuần
D. Trong một tháng
Đây là câu hỏi về hành động tương lai, từ khóa cần chú ý là ‘event’, dấu hiệu đáp án là ‘As a result’, sau khi thông báo về lí do hoãn sự kiện, thời gian rất có thể sẽ được thông báo sau đó. Keyword nghe được là ‘Movie Night’ ‘rescheduled’ và ‘upcoming weekend’, tương ứng với đáp án B.
How can the listener request a refund?
Đáp án đúng: D
Người nghe có thể yêu cầu hoàn tiền bằng cách nào?
A. Bằng cách gửi vé
B. Bằng cách đến thăm văn phòng
C. Bằng cách hoàn thành biểu mẫu trực tuyến
D. Bằng cách gọi điện thoại
Đây là câu hỏi về chi tiết bài nói, từ khóa ở câu hỏi là ‘request’ và ‘refund’, sau khi thông báo dời lịch, dấu hiệu của thông tin chứa đáp án là ‘You can request this refund by…’, đáp án có ở ‘calling our office’, tương ứng với đáp án D.
M-Au Hi, Madoka. I’m calling you about some details of your trip to London next week. (86) Your flight is on Monday morning at… uh… four A.M. I couldn’t find a later flight. (87) Adriana Lopez from the London office will meet you at the airport. She’s my counterpart over there. Adriana will assist with your local itinerary and has already booked your hotel. Oh, and one last thing… since this is your first trip since joining our company, (88) you’ll soon be receiving log-in credentials for a travel expense tracking application. You can download the app on your phone and load your receipts onto it.
M-Au Chào Madoka. Tôi sẽ gọi cho bạn về một số thông tin chi tiết về chuyến đi của bạn đến London vào tuần tới. (86) Chuyến bay của bạn vào sáng thứ Hai lúc … uh … bốn giờ sáng. Tôi đã không thể tìm thấy chuyến bay muộn hơn. (87) Adriana Lopez từ văn phòng London sẽ gặp bạn tại sân bay. Cô ấy là đối tác của tôi ở đó. Adriana sẽ hỗ trợ bạn với hành trình tại địa phương và đã đặt khách sạn cho bạn. Ồ, và một điều cuối cùng … vì đây là chuyến đi đầu tiên của bạn kể từ khi gia nhập công ty chúng ta, (88) bạn sẽ sớm nhận được thông tin đăng nhập cho ứng dụng theo dõi chi phí du lịch. Bạn có thể tải xuống ứng dụng trên điện thoại của mình và tải biên nhận lên đó.
Why does the speaker say, “I couldn’t find a later flight”?
Đáp án đúng: B
Tại sao người nói nói, “Tôi không thể tìm thấy chuyến bay muộn hơn”?
A. Từ chối lời mời
B. Để xin lỗi vì sự bất tiện
C. Đề nghị hủy chuyến đi
D. Để nhờ giúp đỡ
Đây là câu hỏi về hàm ý câu nói. Thông tin trước đó về ‘flight’ người nói đã đề cập đến là chuyến bay của người nghe vào lúc 4 giờ sáng. Câu nói sau đó là do người nói muốn xin lỗi vì không thể tìm được chuyến bay khác, đáp án B.
Who most likely is Adriana Lopez?
Đáp án đúng: C
Ai có khả năng là Adriana Lopez?
A. Kỹ thuật viên sửa chữa
B. Một phi công hàng không
C. Trợ lý hành chính
D. Một quan chức thành phố
Đây là câu hỏi về danh tính. Từ câu hỏi, chú ý từ khoá ‘Adriana Lopez’, từ khoá nghe được về Adriana là ‘from the London office’, ‘counterpart’, ‘assist with your local itinerary và ‘booked your hotel’, các thông tin này suy ra Adriana là một trợ lý, đáp án C.
What does the speaker say the listener will receive?
Đáp án đúng: C
Người nói nói người nghe sẽ nhận được gì?
A. Một tập tin khách hàng
B. Danh sách các nhà hàng
C. Một số thông tin đăng nhập
D. Một số tài liệu quảng cáo
Đây là câu hỏi về hành động tương lai, từ khoá là ‘receive’, đáp án sẽ ở dạng tương lai. Dấu hiệu của thông tin sắp đến là ‘Oh, and one last thing…’- thông tin chứa đáp án sẽ được bổ sung sau đó. Từ khoá nghe được là ‘you’ll soon’ và ‘receiving log-in credentials’, chọn đáp án C.

W-Am Hey, Hassan. It’s Emiko. (95) I’m calling about the retirement party we’re planning for Dmitry next Friday. Everyone from the accounting department is coming plus a few from sales, so (96) we’ll have a total of ten people. I made the reservation at the barbecue restaurant and even found a coupon that’ll save us a lot of money since we have such a big group. Uh… (97) did you place the cake order with the bakery yet? Dmitry said he loves strawberry cake, and I want his retirement party to be perfect.
W-Am Này, Hassan. Đây là Emiko. (95) Tôi đang gọi về bữa tiệc nghỉ hưu mà chúng ta đang lên kế hoạch cho Dmitry vào thứ Sáu tới. Tất cả mọi người từ bộ phận kế toán sẽ đến cộng với một số ít từ bộ phận bán hàng, vì vậy (96) chúng ta sẽ có tổng cộng mười người. Tôi đã đặt chỗ tại nhà hàng thịt nướng và thậm chí còn tìm thấy một phiếu giảm giá sẽ giúp chúng ta tiết kiệm rất nhiều tiền vì chúng ta có một nhóm lớn như vậy. Uh … (97) bạn đã đặt bánh với tiệm bánh chưa? Dmitry nói rằng anh ấy thích bánh dâu, và tôi muốn bữa tiệc nghỉ hưu của anh ấy thật hoàn hảo.
What type of event will take place on Friday?
Đáp án đúng: A
Loại sự kiện nào sẽ diễn ra vào thứ Sáu?
A. Bữa tiệc nghỉ hưu
B. Lễ tốt nghiệp
C. Cuộc thi nấu ăn
D. Lễ trao giải
Đây là câu hỏi về hành động tương lai. Từ khóa cần chú ý là ‘event’, ‘take place’ và ‘Friday’. Từ khoá nghe được ở phần đầu là ‘the retirement party’, ‘planning’ và ‘next Friday’. Do vậy đáp án đúng là A.
Look at the graphic. Which discount will be applied?
Đáp án đúng: C
Nhìn vào đồ họa. Giảm giá nào sẽ được áp dụng?
A. 10%
B. 15%
C. 20%
D. 25%
Đây là câu hỏi kết hợp bảng biểu, từ câu hỏi về ‘discount’, có thể nhìn các thông tin trên hình để biết các mức giảm giá trên đáp án tương ứng. Sau khi thông báo về nội dung chính là về buổi tiệc, người nói đã nhắc đến ‘we’ll have a total of ten people’, do nhóm đi 10 người nên sẽ nhận được mức giảm 30% cho Groups 10-15 ở coupon trên hình. Chọn đáp án C.
What does the speaker ask the listener?
Đáp án đúng: D
Người nói hỏi người nghe điều gì?
A. Ai sẽ trang trí không gian
B. Loại quà tặng nào sẽ được mua
C. Nếu một sự kiện cần được lên lịch lại
D. Nếu một đơn hàng đã được đặt
Đây là câu hỏi dạng yêu cầu, cần chú ý các cấu trúc chỉ yêu cầu trong bài nói. Sau khi nói về phiếu giảm giá, dấu hiệu của thông tin là ‘Uh…’ – người nói sắp bổ sung một thông tin khác. Câu chứa đáp án là ‘did you place the cake order with the bakery yet?’, các từ khoá ‘place’ và ‘cake order’ suy ra đáp án đúng là D.
W-Am Hi, Kavi. This is Anna. I just got off the phone with a candidate for the strategy director position. (71) I’d like to bring him in for an interview, but want to check with you about the cost. Will you approve travel expenses for him to come here? (72) He doesn’t live locally-he’d be flying in from Chicago. I’d like to make these arrangements quickly, if possible. (73) I just e-mailed you a cost estimate. Can you let me know what you think?
Xin chào, Kavi. Đây là Anna. Tôi vừa nhận được cuộc điện thoại với một ứng viên cho vị trí giám đốc chiến lược. (71) Tôi muốn đưa anh ấy đến để phỏng vấn, nhưng muốn kiểm tra với bạn về chi phí. Bạn sẽ duyệt chi phí đi lại để anh ấy đến đây chứ? (72) Anh ấy không sống ở địa phương – anh ấy sẽ bay đến từ Chicago. Tôi muốn thực hiện những thu xếp này nhanh chóng, nếu có thể. (73) Tôi vừa gửi cho bạn một bản ước tính chi phí qua e-mail. Bạn có thể cho tôi biết ý kiến của bạn không?
Why is the speaker calling?
Đáp án đúng: C
Tại sao người nói đang gọi?
A. Để giải thích sự thay đổi lịch trình
B. Để thảo luận về một hội nghị sắp tới
C. Yêu cầu phê duyệt một khoản chi phí
D. Để xác nhận địa chỉ email
Đây là câu hỏi về mục đích, thông tin này thường sẽ xuất hiện ở phần đầu, dấu hiệu trong bài nói này là ‘but want to check with you about the cost’ – người nói muốn kiểm tra chi phí trước khi một ứng viên đến phỏng vấn, câu chứa đáp án là ‘Will you approve travel expenses’ – keyword nghe được là ‘approve’ và ‘travel expenses’, do vậy chọn C.
What does the speaker say about a job candidate?
Đáp án đúng: D
Người nói nói gì về một ứng viên xin việc?
A. Anh ấy cần được đào tạo thêm.
B. Anh ấy có những tài liệu tham khảo tốt.
C. Anh ấy nói được nhiều thứ tiếng.
D. Anh ấy không sống ở khu vực này.
Đây là câu hỏi về chi tiết bài nói. Sau khi người nói hỏi về ‘travel expenses’ cho một ứng viên, câu tiếp theo chứa đáp án ‘He doesn’t live locally’. Câu này tương ứng với đáp án D.
What did the speaker send in an e-mail?
Đáp án đúng: B
Người nói đã gửi gì trong e-mail?
A. Sơ yếu lý lịch
B. Ước tính chi phí
C. Chương trình họp
D. Lịch trình du lịch
Câu hỏi về chi tiết bài nói yêu cầu tìm các từ khoá ‘send’ và ‘e-mail’ trên câu hỏi. Vị trí câu hỏi suy ra nội dung sẽ ở phần cuối của bài nói. Câu chứa đáp án là ‘I just e-mailed you a cost estimate’, từ khóa cần nghe là ‘e-mailed’ và ‘a cost estimate’, chọn B.
W-Br Hello, my name’s Darya, and (77)I heard a radio advertisement about your bicycle shop. It said that you offer bicycle repair demonstrations. Would you consider doing that at a corporate health fair? (78) My company recently launched a new health initiative, and one thing we’d like to do is encourage employees to cycle to work. We’d provide you with a booth, and you’d bring the bike and tools. (79) I also encourage you to bring some cycling accessories-such as helmets and water bottles-to display.
W-Br Xin chào, tên tôi là Darya, và (77) Tôi đã nghe một quảng cáo trên radio về cửa hàng xe đạp của bạn. Nó nói rằng bạn cung cấp các cuộc trình diễn sửa chữa xe đạp. Bạn có cân nhắc làm điều đó tại một hội chợ doanh nghiệp sức khỏe không? (78) Công ty của tôi gần đây đã đưa ra một sáng kiến sức khỏe mới và một điều chúng tôi muốn làm là khuyến khích nhân viên đạp xe đi làm. Chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một gian hàng và bạn sẽ mang theo xe đạp và dụng cụ. (79) Tôi cũng khuyến khích bạn nên mang theo một số phụ kiện đi xe đạp – chẳng hạn như mũ bảo hiểm và chai nước – để trưng bày.
Why is the speaker calling?
Đáp án đúng: B
Tại sao người nói đang gọi?
A. Lên lịch lại cuộc kiểm tra
B. Yêu cầu một cuộc trình diễn
C. Để đặt gói kỳ nghỉ
D. Để thay đổi thứ tự
Đây là câu hỏi về mục đích bài nói. Chủ đề chính sẽ xuất hiện ở phần đầu. Dấu hiệu của thông tin sắp đến là người nói ‘heard a radio advertisement about your bicycle shop’. Câu chứa đáp án là ‘It said that you offer bicycle repair demonstrations. Would you consider doing that at a corporate health fair?’, các từ khóa cần nghe là ‘bicycle repair demonstrations’ và ‘ consider doing that at a corporate health fair’. Thông tin này tương ứng với đáp án B.
What has the speaker’s company recently done?
Đáp án đúng: D
Công ty của người nói gần đây đã làm gì?
A. Nó đã thay đổi giờ hoạt động.
B. Nó đã thuê thêm nhân viên.
C. Nó chuyển đến một địa điểm mới.
D. Nó bắt đầu một chương trình y tế.
Đây là câu hỏi về thông tin của bài nói. Từ câu hỏi, chú ý các từ khoá ‘company’ và ‘recently’. Câu chứa đáp án là ‘My company recently launched a new health initiative’, các từ khoá là ‘company’, ‘recently’ và ‘health initiative’. Chọn D.
What does the speaker encourage the listener to do?
Đáp án đúng: A
Người nói khuyến khích người nghe làm gì?
A. Trưng bày một số sản phẩm
B. Cung cấp một số phiếu giảm giá
C. Tạo sổ tay
D. Xúc tiến việc giao hàng
Đây là câu hỏi về gợi ý của người nói. Thông tin sẽ ở cuối bài nói và cần chú ý các cấu trúc gợi ý sẽ xuất hiện. Dấu hiệu thông tin chứa đáp án sắp đến là ‘I also encourage you to’ – sau đó sẽ là hành động người nói muốn người nghe làm. Các từ khóa cần nghe là ‘bring’ ‘ cycling accessories’, ‘helmets and water bottles’ và ‘display’, do đó chọn A.
M-Au Hi, (71) this is Alexi from Petrov Roofing Company. I just heard back from my supplier. Unfortunately, (72) the estimate I gave you yesterday for the new roof shingles was a little low. The ones you chose are actually 39 dollars per bundle. That’s more than what I quoted. So, Ijust wanted to get your approval for this new price before I put in the order. And (73) I recommend that we order soon, since the rainy season’s only a month away. Once the rain starts, it’ll take more time to install the new roof.
M-Au Hi, (71) đây là Alexi từ Công ty tấm lợp Petrov. Tôi vừa nhận được phản hồi từ nhà cung cấp của tôi. Thật không may, (72) ước tính mà tôi đã đưa cho bạn ngày hôm qua cho tấm lợp mái mới là hơi thấp. Những cái bạn đã chọn thực sự là 39 đô la mỗi thùng. Nó nhiều hơn những gì tôi đã báo giá. Vì vậy, tôi chỉ muốn nhận được sự chấp thuận của bạn cho mức giá mới này trước khi tôi đặt hàng. Và (73) tôi khuyên chúng ta nên đặt hàng sớm, vì mùa mưa chỉ còn một tháng nữa. Khi mưa bắt đầu, sẽ mất nhiều thời gian hơn để lắp đặt mái nhà mới.
Where does the speaker work?
Đáp án đúng: A
Người nói làm việc ở đâu?
A. Tại một công ty lợp mái
B. Tại một công ty cung cấp dịch vụ ăn uống
C. Tại trụ sở công viên cộng đồng
D. Tại một công ty thiết kế nội thất
Đây là câu hỏi về danh tính người nói. Thông tin về nghề nghiệp của người nói được nhắc đến ở ‘from Petrov Roofing Company’, keyword nghe được là ‘Roofing Company’, chọn A.
What information was incorrect?
Đáp án đúng: D
Thông tin nào không chính xác?
A. Mã đơn hàng
B. Tên tập tin
C. Một địa chỉ
D. Một mức giá
Đây là câu hỏi về chi tiết bài nói, cần tìm các keyword ‘information’ và ‘incorrect’, dấu hiệu thông tin sắp đến có thể là ‘Unfortunately’ vì thông tin sau đó sẽ không tích cực. Các keyword nghe được là ‘the estimate’, ‘new roof shingles’, ‘little low’ tương ứng với đáp án D.
Why does the speaker recommend placing an order soon?
Đáp án đúng: B
Tại sao người nói khuyên nên đặt hàng sớm?
A. Một vật liệu có nhu cầu cao.
B. Mùa mưa đang đến.
C. Một số phí mới sẽ được giới thiệu.
D. Giấy phép sắp hết hạn.
Đây là câu hỏi về chi tiết bài nói. Các từ khóa cần nghe là ‘recommend’ và ‘placing an order soon’, từ khoá nghe được trong bài là ‘recommend that we order soon’, ‘rainy season’s’, ‘rain starts’, chọn B.