[Câu hỏi ngữ pháp] Liên từ
25/08/2024 2024-08-25 18:11[Câu hỏi ngữ pháp] Liên từ
_____ Peura Insurance has located a larger office space, it will begin negotiating the rental agreement.
_____ Mr. Kamau has worked for Mombasa Communications for two years, he has never taken time off.
Conference attendees will share accommodations _____ they submit a special request for a single room.
Our company’s efforts to hire new workers have intensified _____ so many employees have recently retired.
Mr. Liu will not be in the office this morning _____ he has a dentist appointment.
_____ the rock band Captain Zino decided to offer free tickets to their concert, sales of their album have reached record numbers.
Ms. Abe will order supplies tomorrow, _____ tell her right away if you need anything.
The Knysya Theater requests that all electronic devices be silenced _____ the play begins.
The community program features classes in photography, drawing, _____ other arts.
Rain is predicted this weekend,—— the office picnic will have to be postponed.
Garstein Furniture specializes in functional products that are inexpensive _____ beautifully crafted.
Enjoy one month free when you start your company on Rooster’s e-mail _____ Web hosting service.
_____ sales of junk food have been steadily declining indicates that consumers are becoming more health-conscious.
_____ an ankle injury, the baseball player participated in the last game of the season.
_____ restructuring several departments within the company, the majority of the problems with miscommunication have disappeared.
_____ the building has an excellent location and a modern interior, it is popular among visitors.
The green light on the side of the water purifier lights up _____ the filter needs to be replaced.
The leaky faucet has been repaired, so visitors may _____ use the first-floor restroom.
Even though Ms. Garcia had a small account at the financial institution, the employee treated her _____ she were a major investor.
_____ auditing the financial records of Rockford Consulting, the accountant will submit an official report.
_____ the researcher’s report, eating fresh fruits and vegetables more often is a better health goal than avoiding fast food.
Everyone is in favor of shortening working hours, but _____ the president approves the change, nothing will happen.
The sales director will give a brief talk _____ the keynote speaker is introduced.
There will be a software upgrade tomorrow, _____ please back up any important files you have stored on the server.
—— the hospital experiences a power outage, power generators will turn on automatically to supply the necessary electricity.
——- the necessary safety precautions are not taken, there could be a higher risk of injury.
_____ two additional designers are hired, current staffers will not need to work overtime to complete projects on time.
_____ it does not rain tomorrow, tents will be set up for any scheduled outdoor events.
Please be advised _____ we have had to cancel your order because of a difficulty with our shipping agent.
_____ Jemburger opened its newest franchise, the first 100 customers were given free hamburgers.
_____ Peura Insurance has located a larger office space, it will begin negotiating the rental agreement.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Chỗ trống đứng trước 1 vế câu hoàn chỉnh, sau đó cũng là một vế câu đầy đủ. → Cần xác định một liên từ để kết hợp 2 vế câu. → Loại A, C
Câu này phải dựa vào nghĩa để chọn đáp án phù hợp, B: Bây giờ, D: Trên thực tế
→ Đáp án đúng là B.
Dịch: Bây giờ Bảo hiểm Peura đã tìm được một văn phòng lớn hơn, họ sẽ bắt đầu đàm phán về hợp đồng cho thuê.
Từ vựng:
– locate (v): định vị, tìm
– negotiate (v): đàm phán
– rental agreement (n): hợp đồng cho thuê
_____ Mr. Kamau has worked for Mombasa Communications for two years, he has never taken time off.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Chỗ trống cần điền đứng trước vế câu 1, sau đó là vế câu 2. → Cần tìm một liên từ kết nối 2 vế câu mang nghĩa phù hợp. A: mặc dù, B: tuy nhiên, C: không cái nào, D: chưa
→ Chọn A
Dịch: Mặc dù ông Kamau đã làm việc cho Mombasa Communications được hai năm, ông ấy chưa bao giờ nghỉ phép.
Từ vựng:
– time off: (n) thời gian nghỉ phép
Conference attendees will share accommodations _____ they submit a special request for a single room.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Chỗ trống cần điền nằm giữa 2 vế câu hoàn chỉnh → cần tìm một liên từ kết hợp 2 vế câu này. → Loại C
Dựa vào nghĩa để chọn đáp án phù hợp. A: kể cả khi, B: trừ khi, D: đồng thời
→ Chọn B
Dịch: Những người tham dự hội nghị sẽ ở cùng phòng trừ khi họ gửi một yêu cầu đặc biệt cho một phòng đơn.
Từ vựng:
– attendee (n): người tham dự
– accommodation (n): chỗ ở
– submit (v): nộp/gửi
Our company’s efforts to hire new workers have intensified _____ so many employees have recently retired.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Chỗ trống cần điền nằm giữa 2 vế câu → tìm một liên từ nối 2 vế câu.
Dựa vào nghĩa của các phương án. A: bởi vì, B: mặc dù, C: thay vào đó, D: trừ khi
→ Chọn A
Dịch: Những nỗ lực của công ty chúng tôi trong việc tuyển dụng nhân công mới đã tăng lên bởi vì gần đây rất nhiều nhân viên đã nghỉ hưu.
Từ vựng:
– intensify (v): tăng cường
– effort (n): nỗ lực
– employee (n): nhân viên, người làm thuê
Mr. Liu will not be in the office this morning _____ he has a dentist appointment.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Chỗ trống cần tìm nằm giữa 2 vế câu hoàn chỉnh → cần tìm một liên từ liên kết 2 vế
Dựa trên nghĩa để chọn đáp án phù hợp. A: theo sau đó, B: bởi vì, C: bao gồm, D: tương tự như vậy
→ Chọn đáp án B
Dịch: Anh Liu sẽ không có mặt tại văn phòng sáng nay vì anh ấy có một cuộc hẹn với nha sĩ.
Từ vựng:
– appointment (n): cuộc hẹn
– dentist (n): bác sĩ nha khoa
_____ the rock band Captain Zino decided to offer free tickets to their concert, sales of their album have reached record numbers.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Vế câu chính trong câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành “have reached”, vế trước sử dụng thì quá khứ đơn “decided” → Chọn A (‘since’ – dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành)
Dịch: Kể từ khi ban nhạc rock Captain Zino quyết định cung cấp vé miễn phí cho buổi hòa nhạc của họ, doanh số bán album của họ đã đạt con số kỷ lục.
Từ vựng:
– record: (n) kỷ lục, bản ghi
– record: (v) ghi âm/hình
– concert: (n) buổi hòa nhạc
– reach (v): đạt tới
Ms. Abe will order supplies tomorrow, _____ tell her right away if you need anything.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Chỗ trống cần điền nằm giữa 2 vế câu hoàn chỉnh → cần tìm một liên từ phù hợp để nối 2 vế câu → Chọn C
Tạm dịch: Bà Abe sẽ đặt hàng các vật dụng cần thiết vào ngày mai, vì vậy hãy nói ngay với bà ấy nếu bạn cần bất cứ thứ gì.
Từ vựng:
– supply (n): vật dụng cần thiết
The Knysya Theater requests that all electronic devices be silenced _____ the play begins.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Chỗ trống cần điền giữa hai vế câu hoàn chỉnh → Cần tìm liên từ kết nối 2 vế.
Xét theo nghĩa, A: cũng như, B: tuy nhiên, C: trừ khi, D: trước khi
Tạm dịch: Nhà hát Knysya yêu cầu tắt tiếng tất cả các thiết bị điện tử trước khi vở kịch bắt đầu.
Từ vựng:
– request (v): yêu cầu
– electronic (adj): điện tử
– silence (n, v): im lặng
The community program features classes in photography, drawing, _____ other arts.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Chỗ trống nằm trong vế sau của câu, trong phần liệt kê một loạt các đặc điểm của chương trình cộng đồng “the community program” → Cần tìm một liên từ kết hợp chúng
Dựa vào nghĩa để chọn một đáp án phù hợp. A: chưa, B: nhưng, C: và, D: vì vậy
→ Chọn C
Dịch: Chương trình cộng đồng có các lớp học về nhiếp ảnh, vẽ, và các môn nghệ thuật khác.
Từ vựng:
– feature (n): đặc điểm, tính năng
– feature (v): bao gồm (người hoặc thứ gì đó như là điểm đặc biệt của)
– community (n): cộng đồng
Rain is predicted this weekend,—— the office picnic will have to be postponed.
Đáp án đúng: A
Giải thích: Chỗ trống cần điền đứng sau dấu phẩy, trước và sau nó đều có 2 vế câu hoàn chỉnh
→ Cần tìm một liên từ kết hợp 2 vế
Dựa vào nghĩa để xác định. A: vì thế, B: cho, C: tuy nhiên, D: cũng không
→ Chọn A
Tạm dịch: Dự báo cuối tuần này sẽ có mưa nên chuyến dã ngoại ở văn phòng sẽ phải hoãn lại.
Từ vựng:
- picnic (n): buổi dã ngoại
- predict (v): dự đoán
- postpone (v): hoãn
Garstein Furniture specializes in functional products that are inexpensive _____ beautifully crafted.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Chỗ trống nằm sau chủ ngữ và động từ của vế câu, nằm giữa 2 thành phần nhỏ trong vị ngữ → tìm một liên từ kết hợp 2 thành phần mang vai trò tương đương
Dựa vào nghĩa để chọn đáp án phù hợp. A: vì thế, B: cũng như là, C: cuối cùng thì, D: một cách tương tự.
→ Đáp án đúng là B.
Dịch: Nội thất Garstein chuyên về các sản phẩm chức năng có giá thành rẻ cũng như được chế tác thủ công đẹp mắt.
Từ vựng:
– specialize in (n): chuyên về
– craft (v): làm thủ công
– functional (adj): có tính sử dụng
Enjoy one month free when you start your company on Rooster’s e-mail _____ Web hosting service.
Đáp án đúng: D
Giải thích: Chỗ trống cần điền nằm giữa 2 cụm danh từ “Rooster’s e-mail” và “Web hosting service” → cần tìm một từ liên kết chúng. Dựa vào nghĩa. A: sau đó, B: chưa, C: nhưng, D: và.
Tạm dịch: Tận hưởng một tháng miễn phí khi bạn sử dụng dịch vụ email và lưu trữ web của Rooster cho công ty của bạn.
Từ vựng:
– Web hosting: dịch vụ lưu trữ web
_____ sales of junk food have been steadily declining indicates that consumers are becoming more health-conscious.
Đáp án đúng: B
Phân tích: Câu này thuộc dạng phải chọn từ/cụm từ vựng có nghĩa phù hợp. Để chọn đúng, cần biết nghĩa của các phương án: A Bên cạnh (cái gì đó); B Việc mà/Sự thực mà; C Miễn là; D Đúng với/Hợp với. Đáp án đúng là B “The fact that”.
Dịch câu: “Sự thật mà doanh số đồ ăn vặt giảm đều cho thấy rằng người tiêu dùng đang trở nên ý thức về sức khoẻ hơn”.
_____ an ankle injury, the baseball player participated in the last game of the season.
Đáp án đúng: A
Phân tích: Câu này cần tìm cụm từ loại thích hợp. Ở đây phía sau chỗ trống là một cụm danh từ (an ankle injury), không phải là một mệnh đề, nên ta không thể điền liên từ vào được nên loại B “even if”, C “whether”, D “given that”. Đáp án đúng là cụm giới từ A “In spite of”
Dịch câu: “Mặc dù có chấn thương mắt cá chân, tuyển thủ bóng chày đã tham gia vào trận đấu cuối của mùa giải”.
_____ restructuring several departments within the company, the majority of the problems with miscommunication have disappeared.
Đáp án đúng: A
Phân tích: Câu này thuộc dạng phải chọn liên từ có nghĩa phù hợp. Để chọn đúng, cần biết nghĩa của các phương án: A Sau khi; B Cho đến khi; C Bên dưới; D Giống như. Đáp án đúng là A “After”.
Dịch câu: “Sau việc tái cấu trúc vài phòng trong công ty, phần lớn các vấn đề hiểu lầm trong giao tiếp đã biến mất”.
_____ the building has an excellent location and a modern interior, it is popular among visitors.
Đáp án đúng: B
Phân tích: Sau chỗ trống là một mệnh đề hoàn chỉnh, nên không thể chọn A và C. Giữa B và D, chọn “provided that”.
Provided that = if/ only if => điều kiện ở mệnh đề này được thỏa mãn thì mới xảy ra mệnh đề kia.
Seeing that = since/because => sự việc ở mệnh đề này diễn ra thì mới dẫn đến mệnh đề kia.
Dịch câu: Nếu toà nhà có một vị trí đắc địa và nội thất bên trong hiện đại, nó nổi tiếng với những khách tham quan.
=> Chọn B
The green light on the side of the water purifier lights up _____ the filter needs to be replaced.
Đáp án đúng: B
Phân tích: Câu này có 2 mệnh đề chưa có dấu câu hay liên từ để kết nối chúng lại với nhau –> cần điền một liên từ. Dựa vào ý nghĩa, chọn liên từ “whenever”.
likewise: cũng như vậy, tương tự
whenever: mỗi khi, bất cứ lúc nào
therefore: bởi vậy, cho nên
whereas: trong khi đó
Dịch câu: Đèn xanh ở hông máy lọc nước sáng lên mỗi khi thiết bị lọc cần được thay thế.
=> Chọn B
The leaky faucet has been repaired, so visitors may _____ use the first-floor restroom.
Đáp án đúng: C
Phân tích: Dựa vào nghĩa của câu, ta chọn “now”.
however: tuy nhiên
once: một khi
now: bây giờ
quite: khá là
Dịch nghĩa: Vòi nước bị rò rỉ đã được sửa lại, nên khách bây giờ có thể sử dụng nhà vệ sinh ở tầng 1.
=> Chọn C
Even though Ms. Garcia had a small account at the financial institution, the employee treated her _____ she were a major investor.
Đáp án đúng: C
Phân tích: Chỗ trống nằm giữa 2 mệnh đề, nên nó phải là liên từ để có thể nối 2 mệnh đề lại với nhau. Sau đó, dựa vào nghĩa, ta chọn liên từ “as if”.
rather than: chứ không phải là
in spite of: mặc dù
as if: như thể
provided that: với điều kiện là
Dịch nghĩa: Mặc dù cô Garcia có một tài khoản nhỏ tại viện tài chính đó, nhân viên đối đãi với cô ấy như thể cô ấy là một nhà đầu tư lớn.
=> Chọn C
_____ auditing the financial records of Rockford Consulting, the accountant will submit an official report.
Đáp án đúng: D
Phân tích: Dựa vào nghĩa của câu để chọn “upon”:
In addition (to): bên cạnh, thêm vào
Given: với, xét theo
For example: ví dụ
Upon: khi
Ngoài ra có thể thấy sau chỗ trống là động từ V-ing => chỉ có Upon mới phù hợp điền vào chỗ trống.
Dịch nghĩa: Khi kiểm toán các sổ sách tài chính của Rockford Consulting, kế toán sẽ nộp một bản báo cáo chính thức.
=> Chọn D
_____ the researcher’s report, eating fresh fruits and vegetables more often is a better health goal than avoiding fast food.
Đáp án đúng: C
Phân tích: Sau chỗ trống là cụm danh từ “the researcher’s report” => loại A vì sau Even though phải là mệnh đề. Sau đó ta dựa vào nghĩa để chọn đáp án:
Rather than: Thay vì
According to: Theo
Because of: Bởi vì
=> “According to” là phù hợp nhất.
Dịch câu: Theo báo cáo của nhà nghiên cứu, ăn trái cây và rau tươi thường xuyên là mục tiêu sức khỏe tốt hơn việc tránh ăn thức ăn nhanh.
=> Chọn C
Everyone is in favor of shortening working hours, but _____ the president approves the change, nothing will happen.
Đáp án đúng: B
Phân tích: Sau chỗ trống là mệnh đề “the president approves the change” => loại without và yet. Giữa until và because, dựa vào nghĩa ta sẽ chọn until:
until: cho đến khi
because: bởi vì
Dịch câu: Mọi người đều ủng hộ việc giảm giờ làm việc, nhưng cho đến khi chủ tịch duyệt thay đổi này, sẽ không có gì xảy ra cả.
=> Chọn B
The sales director will give a brief talk _____ the keynote speaker is introduced.
Đáp án đúng: A
Phân tích: Chỗ trống nằm giữa 2 mệnh đề, nên phải là một liên từ để có thể liên kết 2 mệnh đề lại với nhau => chọn “before”. Ngoài ra cũng có thể chọn đáp án dựa theo nghĩa:
A. before: trước, trước khi
B. opposite: đối diện, trái ngược
C. about: khoảng, về
D. between: ở giữa
Dịch nghĩa: Giám đốc kinh doanh sẽ có một bài phát biểu ngắn trước khi diễn giả chính được giới thiệu.
=> Chọn A
There will be a software upgrade tomorrow, _____ please back up any important files you have stored on the server.
Đáp án đúng: C
Phân tích: Đây là câu hỏi tìm liên từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
- rather: hơn là
- while: trong khi đó
- so: vì vậy
- because: bởi vì
Cần dựa vào nghĩa của các phương án trả lời và mối quan hệ giữa các vế câu để chọn đáp án đúng. Khoảng trống cần điền một liên từ phù hợp, hành động ‘a software upgrade tomorrow’ là lý do cần ‘back up any important files’ –> chọn “so”. Do đó chọn C
Dịch câu: Sẽ có một bản nâng cấp phần mềm vào ngày mai, vì vậy vui lòng sao lưu mọi tệp quan trọng bạn đã lưu trữ trên máy chủ.
—— the hospital experiences a power outage, power generators will turn on automatically to supply the necessary electricity.
Đáp án đúng: A
Các phương án:
A. Nếu
B. Cho đến khi
C. Thứ mà
D. Vậy
=> Chọn A
Dịch: Nếu bệnh viện bị mất điện, máy phát điện sẽ tự động bật để cung cấp điện cần thiết.
——- the necessary safety precautions are not taken, there could be a higher risk of injury.
Đáp án đúng: B
——- các biện pháp phòng ngừa an toàn cần thiết không được thực hiện, có thể có nguy cơ chấn thương cao hơn.
A. Chỉ cần
B. Nếu
C. Cái đó
D. Từ
Đây là loại câu hỏi điền từ vào câu, qua dịch nghĩa câu hỏi chọn đáp án B.
_____ two additional designers are hired, current staffers will not need to work overtime to complete projects on time.
Đáp án đúng: D
Phân tích: Ở câu này, dấu hiệu về liên từ cần điền qua cấu trúc câu, phần trước câu động từ ở thì hiện tại ‘are hired’, vế sau ở thì tương lai đơn ‘will need’, có thể thấy câu sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên mẫu), do vậy chọn đáp án D.
Dịch câu: Nếu thêm hai nhà thiết kế được thuê, nhân viên hiện tại sẽ không cần phải làm thêm giờ để hoàn thành các dự án đúng hạn.
_____ it does not rain tomorrow, tents will be set up for any scheduled outdoor events.
Đáp án đúng: B
Cần chọn một liên từ có nghĩa phù hợp với nội dung giữa các phần trong câu.
- Though: Mặc dù
- Even if: Ngay cả khi
- Almost: Hầu hết
- Besides that: Bên cạnh đó
Phân tích: Đây là 1 câu kiểm tra cách sử dụng liên từ, phải dựa vào nghĩa để chọn đáp án đúng. Sau từ cần điền là một mệnh đề, nên loại đáp án C, dựa trên nghĩa thì các đáp án A và D không phù hợp với quan hệ giữa hai mệnh đề, ‘it does not rain tomorrow’ là giả thuyết, còn hành động ‘tents will be set up’ chắc chắn sẽ xảy ra. Chọn B, dùng “Even if” để diễn tả một sự việc có khả năng xảy ra nhưng dù có xảy ra hay không thì nó cũng không ảnh hưởng đến sự việc ở mệnh đề chính.
Dịch câu: Ngay cả khi trời không mưa vào ngày mai, các lều sẽ được lắp đặt cho bất kỳ sự kiện ngoài trời nào theo lịch trình.
Please be advised _____ we have had to cancel your order because of a difficulty with our shipping agent.
Đáp án đúng: A
Phân tích: Đây là câu hỏi điền liên từ, có thể dùng phương pháp loại trừ. Ở đây cần một từ đi được với mệnh đề ‘we have had…’ phía sau => Loại các giới từ B, D; loại tiếp C vì sau “whether” phải có “or”. Chọn A.
Tạm dịch: Xin lưu ý rằng chúng tôi đã phải hủy đơn hàng của bạn vì một khó khăn với đại lý giao nhận của chúng tôi.
_____ Jemburger opened its newest franchise, the first 100 customers were given free hamburgers.
Đáp án đúng: B
Phân tích: Cần chọn liên từ có nghĩa phù hợp.
- Now: Bây giờ
- When: Khi
- As if: Như thể
- After all: Sau tất cả
Để chọn đúng, cần biết nghĩa của các phương án và mối quan hệ giữa các mệnh đề, trong câu này hai hành động ‘opened … franchise’ và ‘given free hamburgers’ xảy ra liên tiếp trong quá khứ nên chỗ trống sẽ điền “When”. Chọn B.
Dịch câu: Khi Jemburger mở cửa cửa hàng nhượng quyền thương mại mới nhất, 100 khách hàng đầu tiên đã được tặng hamburger miễn phí.