Dạng bài Text message chain – Chuỗi tin nhắn

Delroy Gerew (1:29 P.M.):

Hi, Ms. Chichester, we’d like to order another 10 shirts, featuring the company’s name, Magnalook, and its logo. We need four small, two medium, and four large sizes. Could you fill the order by Friday?

Nina Chichester (1:32 P.M.):

That’s two days from today, so a $75 rush-order fee will be added.

Delroy Gerew (1:34 P.M.):

How can we avoid the fee?

Nina Chichester (1:36 P.M.):

By choosing the standard 5-day production option. Your order would be ready Monday of next week.

Delroy Gerew (1:38 P.M.):

I guess it can’t be helped. Since we have employees starting this Friday and you open at 8:00 A.M., can I pick up the shirts at that time?

Nina Chichester (1:39 P.M.):

Pick-up time is normally after 1:00 P.M., but I’ll see to it they’re ready by 8:00 A.M.

Delroy Gerew (1:41 P.M.):

Thank you. Actually, my assistant will be picking them up.

Nina Chichester (1:42 P.M.):

That’s fine. Could you please e-mail me your logo again? The computer on which I had it stored crashed the other day and is awaiting repair.

Delroy Gerew (1:44 P.M.):

Will do. Thanks, and please charge the credit card you have on file for us.

Q172:

What is suggested about the company Ms. Chichester works for?

 
 
 
 
Q173:

Why is Mr. Gerew ordering new shirts?

 
 
 
 
Q174:

At 1:38 P.M., what does Mr. Gerew mean when he writes, “I guess it can’t be helped”?

 
 
 
 
Q175:

What will Mr. Gerew likely do next?

 
 
 
 

Nicole Fernandez [12:23 PM]: Tad, this is just to let you know I’ll be in Amherst next Monday.

Tad Yates [12:25 PM]: What’s going on?

Nicole Fernandez [12:26 PM]: Our Amherst office requested a training session. Their instructor has to take an unexpected trip, and they need a substitute.

Tad Yates [12:26 PM]: Did you manage to book a flight?

Nicole Fernandez [12:27 PM]: Not on such short notice. I’ll drive.

Tad Yates [12:28 PM]: OK, good luck!

Q153:

What will Ms. Fernandez do next Monday?

 
 
 
 
Q154:

At 12:27 P.M., what does Ms. Fernandez mean when she writes, “Not on such short notice”?

 
 
 
 
Q149:

What is suggested about Mr. Shan?

 
 
 
 
Q150:

At 5:18, what does Mr. Shan mean when he writes, “That’s true”?

 
 
 
 
Q162:

What type of business do the speakers probably work at?

 
 
 
 
Q163:

At 9:39, what does Lisa Hancock mean when she says ‘it’s on me’?

 
 
 
 
Q164:

What is indicated about one of their shipments?

 
 
 
 
Q165:

What kind of business is Chantelle?

 
 
 
 
Q149:

Why does James most likely say, “hope you closed the deal!”

 
 
 
 
Q150:

What can be inferred by the length of time between James’ messages and Robert’s responses?

 
 
 
 
Q161:

What will take place on Saturday and Sunday?

 
 
 
 
Q162:

Who most likely is Ginger Lin?

 
 
 
 
Q163:

At 5:04, what does Lance Sibley mean by “to be on the safe side”?

 
 
 
 
Q164:

What will Janet Leigh most likely do next?

 
 
 
 
Q149:

What kind of movie did Phyllis think the group was going to see?

 
 
 
 
Q150:

What does Jason mean when he texts, “I’m in!”?

 
 
 
 
Q161:

What is indicated about Winner’s Ale?

 
 
 
 
Q162:

What will the group most likely do next?

 
 
 
 
Q163:

What does Molly mean when she says, “off the record”

 
 
 
 
Q164:

What is suggested about Jeff?

 
 
 
 
  
Q149:

What is suggested about Mr. Hewitt?

 
 
 
 
Q150:

At 12:14, what does Mr. Hewitt mean when he writes, “Exactly”?

 
 
 
 
Q162:

What is the discussion mainly about?

 
 
 
 
Q163:

At 5:39, what does Patrick Stone mean by I’m going to take a pass this year?

 
 
 
 
Q164:

What is mentioned about Four-Leaf Catering?

 
 
 
 
Q165:

What will Eva Sanderson most likely do next?

 
 
 
 

Jun Kambayashi [10:12 A.M.] Rachel, it looks as if Mr. Tanaka’s flight will be arriving 30 minutes earlier this afternoon. I’m on my way to pick him up.

 

Rachel Newman [10:13 A.M.] The staff are excited that he finally is going to be working with us here. Do you think the two of you have time to stop here in the office before the end of the workday?

 

Jun Kambayashi [10:14 A.M.] Probably. And I agree; Mr. Tanaka has done great work at our Chiba branch.

 

Rachel Newman [10:15 A.M.] So I’ve always heard. It would be nice for him to get a quick tour of the lab and meet some members of the team before our welcome dinner.

 

Jun Kambayashi [10:16 A.M.] Sounds good. Since flight schedules can be unpredictable, I’ll keep you posted as arrive at the airport.

 

Rachel Newman [10:17 A.M.] Perfect. See you later.

 


Q147:

Who most likely is Mr. Tanaka?

 
 
 
 
Q148:

At 10:16 A.M., what does Mr. Kambayashi mean when he writes, “Sounds good”?

 
 
 
 

Lindsay Pokora (2:15 P.M.) Hello, Mr. Kopalinski. I need to place the monthly office supplies order. In addition to the regular items, can you let me know if anything extra is needed?

 

Craig Kopalinski (2:17 P.M.) Let me check with the other managers. Kaitlyn and Jeffrey, do you have any requests for office supplies in your departments?

 

Kaitlyn Daley (2:18 P.M.) Yes, we need more whiteboard markers.

 

Craig Kopalinski (2:19 P.M.) And how about accounting?

 

Jeffrey Carden (2:20 P.M.) Nothing here.

 

Lindsay Pokora (2:22 P.M.) Markers? I just checked our inventory and we still have a box in the supply room. Do you need special kind?

 

Kaitlyn Daley (2:23 P.M.) No, just regular black markers. Three boxes should be enough. I tried some markers from the box we have, but they seem to have dried up. A group of new employees will be starting next week, and we’ll need markers for the orientation and training sessions.

 

Craig Kopalinski (2:24 P.M.) OK. Lindsay, in addition to those markers, could you please order a new chair for the second-floor conference room to replace the one that is broken? You’ll need to look up the model number. Thanks.

 


Q164:

At 2:20 P.M., what does Mr. Carden most likely mean when he writes, “Nothing here”?

 
 
 
 
Q165:

What problem does Ms. Daley report?

 
 
 
 
Q166:

In what department does Ms. Daley most likely work?

 
 
 
 
Q167:

What will Ms. Pokora most likely do next?

 
 
 
 

Delroy Gerew (1:29 P.M.):

Hi, Ms. Chichester, we’d like to order another 10 shirts, featuring the company’s name, Magnalook, and its logo. We need four small, two medium, and four large sizes. Could you fill the order by Friday?

Nina Chichester (1:32 P.M.):

That’s two days from today, so a $75 rush-order fee will be added.

Delroy Gerew (1:34 P.M.):

How can we avoid the fee?

Nina Chichester (1:36 P.M.):

By choosing the standard 5-day production option. Your order would be ready Monday of next week.

Delroy Gerew (1:38 P.M.):

I guess it can’t be helped. Since we have employees starting this Friday and you open at 8:00 A.M., can I pick up the shirts at that time?

Nina Chichester (1:39 P.M.):

Pick-up time is normally after 1:00 P.M., but I’ll see to it they’re ready by 8:00 A.M.

Delroy Gerew (1:41 P.M.):

Thank you. Actually, my assistant will be picking them up.

Nina Chichester (1:42 P.M.):

That’s fine. Could you please e-mail me your logo again? The computer on which I had it stored crashed the other day and is awaiting repair.

Delroy Gerew (1:44 P.M.):

Will do. Thanks, and please charge the credit card you have on file for us.

Dịch nghĩa 

Delroy Gerew (1:29 P.M.):

Chào, Cô Chichester, chúng tôi muốn đặt 10 chiếc áo nữa, có in tên công ty, Magnalook, và logo của nó. Chúng tôi cần 4 size nhỏ, 2 vừa, và 4 lớn. Cô có thể hoàn thành đơn hàng trước thứ Sáu không?

Nina Chichester (1:32 P.M.):

Tức là 2 ngày kể từ hôm nay, nên một khoản phí đặt hàng gấp là $75 sẽ được cộng thêm nhé.

Delroy Gerew (1:34 P.M.):

Làm cách nào để chúng tôi không phải trả phí đó?

Nina Chichester (1:36 P.M.):

Bằng cách chọn phương án 5 ngày sản xuất tiêu chuẩn. Đơn hàng của bạn sẽ sẵn sàng vào thứ Hai tuần sau.

Delroy Gerew (1:38 P.M.):

Vậy chắc chúng tôi không thể chọn phương án đó được rồi. . Do các nhân viên của chúng tôi bắt đầu làm việc vào thứ Sáu này và chỗ bạn mở cửa lúc 8h sáng, tôi có thể lấy các chiếc áo vào giờ đó không?

Nina Chichester (1:39 P.M.):

Thời gian lấy hàng thường là sau 1 chiều, nhưng tôi sẽ xem nếu chúng đã sẵn sàng trước 8h sáng.

Delroy Gerew (1:41 P.M.):

Cảm ơn. Thật ra, trợ lý của tôi sẽ lấy chúng.

Nina Chichester (1:42 P.M.):

Không sao. Bạn có thể e-mail lại cho tôi về logo của bạn lại được không? Máy tính mà tôi đã lưu nó đã bị lỗi và đang chờ được sửa.

Delroy Gerew (1:44 P.M.):

Tôi sẽ làm vậy. Cảm ơn, và xin hãy thanh toán qua thẻ tín dụng cô có trong hệ thống của chúng tôi.

Q172:

What is suggested about the company Ms. Chichester works for?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Điều gì được gợi ý về công ty Cô Chichester làm cho?

A. Công ty này hiện không có áo sơ mi cỡ lớn trong kho.

B. Công ty này đã thực hiện một đơn đặt hàng cho ông Gerew trước đây. => Ta thấy ý này trong câu “Hi, Ms. Chichester, we’d like to order another 10 shirts, featuring the company’s name, Magnalook, and its logo”, nhấn mạnh ở từ “another”, tức là đây ít nhất là lần thứ 2 công ty này đã đặt hàng từ Cô Chichester, chọn.

C. Công ty cung cấp chiết khấu cho các đơn đặt hàng lớn.

D. Công ty mở cửa vào mỗi buổi tối.

Q173:

Why is Mr. Gerew ordering new shirts?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: A

Vì sao Ông Gerew đang đặt những chiếc áo mới?

A. Nhân viên bổ sung đã được thuê. => Ta thấy ý này trong câu “Since we have employees starting this Friday and you open at 8:00 A.M.” tức là nhân viên mới sẽ đi làm vào thứ 6 này, chọn.

B. Nhiều áo đã được bán hơn so với dự đoán.

C. Logo của công ty đã được thay đổi.

D. Phong cách hiện đang được sử dụng đã trở nên lỗi thời.

Q174:

At 1:38 P.M., what does Mr. Gerew mean when he writes, “I guess it can’t be helped”?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: A

Lúc 1:38 P.M., Ông Gerew có ý gì khi ông ấy viết “Chắc không thể tránh khỏi được rồi”?

A. Anh ta sẽ trả 75 đô la phí đặt hàng gấp. => Ta thấy ý này trong câu hỏi câu của Cô Chichester là “By choosing the standard 5-day production option. Your order would be ready Monday of next week”, tức là để bớt giá tiền đơn hàng thì Ông Gerew phải đợi đến thứ Hai tuần sau.Tuy nhiên, theo câu “Since we have employees starting this Friday and you open at 8:00 A.M., can I pick up the shirts at that time?” thì Ông Gerew cần những chiếc áo đó trong thứ Sáu tuần này. Do đó, ông ấy đành phải trả thêm khoản tiền $75 cho đơn giao hàng gấp, chọn.

B. Anh ấy sẽ yêu cầu trợ lý của mình giúp anh ấy.

C. Anh ấy sẽ gặp cô Chichester lúc 1h chiều.

D. Anh ta sẽ chọn phương án sản xuất tiêu chuẩn.

Q175:

What will Mr. Gerew likely do next?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Ông Gerew sẽ có thể làm gì tiếp theo?

A. Cung cấp thông tin thanh toán cho cô Chichester

B. Lên lịch gặp cô Chichester

C. Gửi e-mail cho cô Chichester => Ta thấy ý này trong tin nhắn cuối bài của Cô Chichester là “Could you please e-mail me your logo again? The computer on which I had it stored crashed the other day and is awaiting repair.” nghĩa là cô Chichester yêu cầu ông Gerew gửi lại logo qua email, chọn.

D. Sửa máy tính của cô Chichester.

Nicole Fernandez [12:23 PM]: Tad, this is just to let you know I’ll be in Amherst next Monday.

Tad Yates [12:25 PM]: What’s going on?

Nicole Fernandez [12:26 PM]: Our Amherst office requested a training session. Their instructor has to take an unexpected trip, and they need a substitute.

Tad Yates [12:26 PM]: Did you manage to book a flight?

Nicole Fernandez [12:27 PM]: Not on such short notice. I’ll drive.

Tad Yates [12:28 PM]: OK, good luck!

Dịch nghĩa 

Nicole Fernandez [12:23 PM]: Tad, tôi chỉ muốn nói với bạn rằng tôi sẽ ở Amherst thứ Hai tới.

Tad Yates [12:25 PM]: Có chuyện gì thế?

Nicole Fernandez [12:26 PM]: Văn phòng Amherst của chúng ta yêu cầu một buổi đào tạo. Người Hướng dẫn của họ phải tham gia một chuyến đi đột xuất, và họ cần một người thay thế.

Tad Yates [12:26 PM]: Bạn đã đặt chuyến bay chưa?

Nicole Fernandez [12:27 PM]: Không thể trong thời gian ngắn như vậy. Tôi sẽ lái xe.

Tad Yates [12:28 PM]: OK, chúc may mắn!

Q153:

What will Ms. Fernandez do next Monday?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: A

Cô Fernandez sẽ làm gì thứ Hai tới?

A. Dạy một khóa đào tạo => ta thấy ý này trong câu “Our Amherst office requested a training session. Their instructor has to take an unexpected trip, and they need a substitute” nghĩa là văn phòng cần người dạy thay và “Tad, this is just to let you know I’ll be in Amherst next Monday” tức là cô Fernandez sẽ đến Amherst vào thứ 2 tới, chọn.

B. Gặp gỡ một người hướng dẫn

C. Đi nghỉ mát

D. Nộp đơn xin việc làm

Q154:

At 12:27 P.M., what does Ms. Fernandez mean when she writes, “Not on such short notice”?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Lúc 12:27 P.M., Cô Fernandez có ý gì khi cô ấy viết, “Không thể trong thời gian ngắn như vậy”?

A. Cô ấy sẽ không đến đúng giờ.

B. Cô ấy sẽ không di chuyển bằng máy bay. => Ta thấy ý này trong câu hỏi trước đó là “Did you manage to book a flight?”, nghĩa là “Bạn đã đặt vé máy bay chưa” và theo câu trả lời sau đó thì tức là Cô Fernandez đã không thể đặt kịp một chuyến bay, và cô ấy sẽ đi bằng xe, chọn.

C. Cô ấy không thể chấp nhận một lời mời.

D. Cô ấy không thể thanh toán.

Dịch nghĩa 

LAURA BURKE Bạn sẽ trở lại thành phố vào thứ Hai không?

ADVIK SHAN Có thể tôi sẽ về.

LAURA BURKE Vậy, bạn chưa quyết định à?

ADVIK SHAN Ừ, nhà máy này đang gặp đủ thứ vấn đề. Giải quyết xong điều này lại có điều khác xuất hiện.

LAURA BURKE Tôi đã nghe. Chà, ít ra cũng tốt là không phải mắc kẹt ở văn phòng.

ADVIK SHAN Đúng vậy.

ADVIK SHAN Có chuyện gì vào thứ Hai vậy?

LAURA BURKE Bà Harris muốn họp với bạn khi bạn về. Không có gì khẩn cấp.

ADVIK SHAN Ổn, tôi sẽ thông báo cho bạn khi tôi xếp lịch xong.

Q149:

What is suggested about Mr. Shan?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Dịch câu hỏi:

Điều gì được gợi ý về ông Shan?

A. Ông ấy đã bỏ lỡ một cuộc họp.

B. Ông ấy đang cân nhắc chuyển đi.

C. Gần đây ông ấy đã tiếp quản các hoạt động của một cơ sở sản xuất.

D. Ông ấy không biết khi nào ông ấy sẽ trở lại văn phòng của mình.

Đây là một câu hỏi suy luận, vì người nói không trực tiếp nói ra keyword trong đáp án. Chúng ta chọn D vì sau khi cô Burke hỏi về việc ông có mặt ở thành phố vào ngày thứ 2 không, ông Shan đã trả lời ‘I might be’, cô ấy đã nhắn tiếp ‘So, you’re undecided?’ – ‘Vậy ông chưa chắc chắn à?’, nên có thể suy ra ông Shan không biết sẽ trở lại khi nào.

Q150:

At 5:18, what does Mr. Shan mean when he writes, “That’s true”?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Dịch câu hỏi:

Ở 5:18, ý của ông Shan khi ông viết, “Đúng vậy”?

A. Ông ấy lo lắng về điều kiện của nhà máy.

B. Ông ấy đồng ý rằng việc ra khỏi văn phòng rất thú vị.

C. Ông ấy đã phát hiện ra lỗi.

D. Ông ấy khẳng định rằng ông ấy sẽ trở lại vào thứ Hai

Đây là dạng câu hỏi về hàm ý câu nói, cần đọc các tin nhắn trước đó để hiểu hàm ý của câu trả lời. Chọn B vì trước đó cô Burke đã nói ‘at least it’s nice not to be stuck in the office’ – Ít nhất thì thật tốt khi không bị mắc kẹt tại văn phòng, ông ấy đã trả lời ‘Đúng vậy’, tức là ông ấy đồng ý với ý kiến của cô Burke rằng ở ngoài văn phòng rất tốt.

Dịch nghĩa 

Lisa Hancock 9:39 Tôi sẽ ghé một tiệm cà phê trên đường đến công ty. Mọi người muốn gì không? Tôi mời đây.

Nick Morton 9:39 Wow cảm ơn! Tôi chỉ uống cà phê đen thôi.

Lilly Smith 9:40 Cảm ơn. Tôi muốn một ly latte. Bạn có thể mang thêm ít đường không?

Lisa Hancock 9:41 Chắc chắn rồi, tôi sẽ mang theo vài gói đường.

Richard Park 9:42 Tôi không bao giờ từ chối cà phê. Tôi cũng sẽ uống một ly latte với đường.

Emily Jordan 9:42 Tôi muốn uống trà thảo mộc nếu họ có. Tôi không uống gì có caffeine nên trà không caffeine sẽ tuyệt. Cảm ơn.

Lisa Hancock 9:43 Được thôi. Tôi sẽ đến đó khoảng 20 phút nữa với thức uống của bạn. Gặp bạn sớm nhé. À và trước khi quên, hãy chắc chắn rằng đơn hàng của chúng ta từ Cindy’s Boutique được trưng bày trong phòng trưng bày cho khách hàng của chúng ta.

Richard Park 9:44 Các hộp hàng đã đến sáng nay và các thực tập sinh của chúng ta đang mở chúng ra. Tuy nhiên, đơn hàng từ Chantelle dường như đã mất tích.

Lisa Hancock 9:45 Ý bạn là gì?

Nick Morton 9:45 Chúng tôi đang cố gắng tìm kiếm gói hàng. Chúng tôi đã liên hệ với Chantelle và họ đã gửi nhầm địa chỉ.

Lisa Hancock 9:46 Thật là một thảm họa. Hãy cố gắng tìm ra xem những chiếc váy đó đã đi đâu.

Richard Park 9:47 Tin tốt là, tôi vừa nhận được tin nhắn từ công ty vận chuyển và họ đã tìm thấy đơn hàng Chantelle. Họ đang chuyển hướng gói hàng đến chúng ta.

Lisa Hancock 9:48 Tôi suýt nữa thì hoảng loạn rồi. Nó sẽ đến khi nào vậy?

Richard Park 9:48 Chiều nay.

Q162:

What type of business do the speakers probably work at?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: A

Dịch câu hỏi:

Người nói có thể làm việc ở loại hình kinh doanh nào?

A. Một công ty thời trang

B. Một cửa hàng quần áo

C. Một công ty trang phục hoá trang

D. Một quán cà phê

Đây là dạng câu hỏi suy luận vì người nói không trực tiếp nhắc đến đáp án được cho sẵn. Qua việc đọc toàn bộ chuỗi tin nhắn, thấy những keyword như ‘orders’, ‘dresses’, ‘shipments’ và ‘show room’, vì vậy chọn đáp án A.

Q163:

At 9:39, what does Lisa Hancock mean when she says ‘it’s on me’?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Dịch câu hỏi:

Ở 9:39, Lisa Hancock có ý gì khi cô ấy nói ‘tôi sẽ trả tiền’?

A. Cô ấy sẽ mang cà phê đến.

B. Cô ấy sẽ mua đồ uống.

C. Cô ấy sẽ nhớ mệnh lệnh của mọi người.

D. Đến lượt cô ấy lấy đồ uống.

Đây là câu hỏi hàm ý câu nói. Do Lisa nói cô ấy sẽ trả tiền cho nước uống, nên chọn đáp án B.

Q164:

What is indicated about one of their shipments?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Dịch câu hỏi:

Điều gì được chỉ ra về một trong những lô hàng của họ?

A. Nó đã bị thu quá mức.

B. Nó đã được trả lại cho cửa hàng.

C. Nó sẽ đến muộn hơn trong ngày.

D. Nó vẫn chưa được định vị.

Đây là câu hỏi suy luận. Lô hàng được nhắc đến trong câu hỏi là ‘order from Chantelle’, do đáp án A và B không xuất hiện nên có thể loại, còn 2 đáp án C và D. Loại đáp án D vì đơn hàng đã được định vị bởi công ty vận chuyển, do đó chọn đáp án C.

Q165:

What kind of business is Chantelle?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Dịch câu hỏi:

Chantelle kinh doanh loại hình gì?

A. Một công ty vải

B. Một công ty tạp chí

C. Một công ty vận chuyển

D. Một cửa hàng nhỏ

Câu 165 thuộc dạng câu hỏi suy luận. Trong chuỗi tin nhắn nhắc đến Chantelle như một khách hàng của công ty người nói, mà người nói làm việc ở công ty thời trang, vì vậy chọn đáp án D.

Dịch nghĩa 

11:01

James: Bạn đang ở đâu?

11:25

Robert: Ý bạn là gì? Tôi đã ở đây cả buổi sáng

11:26

James:? Tôi chưa thấy bạn ở đâu cả

12:00

James: Bạn ở đâu?

12:03

Robert: Xin lỗi, tôi đang làm việc với khách hàng ở Red Lounge nên không nhận được tin nhắn của bạn

12:04

James: Được, hiểu rồi, tôi sẽ ở ngoài phòng chờ

12:30

Robert: Bạn vẫn ở đó à?

12:31

James: Vâng, hy vọng bạn đã hoàn tất giao dịch!

Q149:

Why does James most likely say, “hope you closed the deal!”

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Dịch: Tại sao James lại nhắn, “hope you closed the deal!”?

A. Anh ấy nghĩ sẽ có tiền thưởng.

B. Anh ấy đã đợi rất lâu.

C. Anh ấy yêu Red Lounge.

D. Có quá nhiều giao dịch mở ra.

 

to close a deal = kí kết thành công hợp đồng

Đọc những tin nhắn trước đó để nắm ngữ cảnh:

(12:03) Robert: Sorry, I’ve been with a client in the Red Lounge, couldn’t get your message (Xin lỗi, tôi đang tiếp khách ở Red Lounge nên không xem tin nhắn của anh được)

(12:04) James: K got it, I’ll be outside the lounge waiting (Ok hiểu rồi, tôi chờ ở bên ngoài)

(12:30) Robert: You still there? (Anh vẫn ở đó chứ?)

(12:31) James: Yeah, hope you closed the deal! (Ừ, mong là anh đã chốt được hợp đồng!)

=> James chờ Robert ở ngoài từ 12:04 đến tận 12:31 và mong Robert kí được hợp đồng để ra ngoài

=> James đã chờ rất lâu

=> Chọn B

Q150:

What can be inferred by the length of time between James’ messages and Robert’s responses?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Dịch: Có thể suy luận gì từ khoảng thời gian giữa tin nhắn của James và tin nhắn phản hồi của Robert?

A. Anh ấy không quan tâm đến James.

B. Anh ấy muốn có thời gian cho riêng mình.

C. Điện thoại của anh ấy hết pin.

D. Anh ấy không thể kiểm tra điện thoại của mình mọi lúc.

 

Có thể thấy phải nửa tiếng sau khi James nhắn, Robert mới trả lời lại vì “I’ve been with a client in the Red Lounge, couldn’t get your message” (tôi đang tiếp khách ở Red Lounge nên không xem tin nhắn của anh được)

=> Robert đang bận tiếp khách nên không thể kiểm tra điện thoại thường xuyên

=> Chọn D

Dịch nghĩa 

Ginger Lin [4:59]

Chỉ là một lời nhắc nhở mọi người hãy dọn dẹp bàn làm việc và tắt tất cả các thiết bị điện tử trước khi rời đi hôm nay. Sàn nhà sẽ được đánh bóng và làm sạch vào cuối tuần.

Dimitri Roberts [5:00]

Chúng ta có nên khóa tất cả các tủ và ngăn kéo không?

Ginger Lin [5:01]

Đúng. Hãy đảm bảo rằng khi di chuyển đồ đạc xung quanh, không có vật gì rơi ra ngoài.

Dimitri Roberts [5:02]

Tôi sẽ đảm bảo mọi thứ được an toàn và khóa trước khi tôi rời đi.

Janet Leigh [5:03]

Ginger, tôi đã làm xong báo cáo ngân sách rồi. Tôi sẽ gửi một bản sao qua email cho bạn sớm trước khi gửi chúng đi.

Ginger Lin [5:04]

Cảm ơn. Và Lance, ngày mai anh sẽ phải dời lại cuộc gặp với khách hàng.

Lance Sibley [5:04]

Tôi đã dời lại cuộc gặp của chúng ta sang thứ Hai tuần sau. Và để đảm bảo an toàn trong trường hợp văn phòng của chúng ta chưa sẵn sàng thì chúng ta sẽ gặp nhau ở một quán cà phê cách đây không xa.

Ginger Lin [5:05]

Được rồi. Có vẻ như hầu hết mọi thứ đều theo thứ tự. Hãy cho tôi biết nếu tôi bỏ lỡ bất cứ điều gì.

Janet Leigh [5:06]

Thực ra không phải ai cũng gửi cho tôi số giờ làm thêm. Tôi vẫn có thể xác nhận thông qua phiếu đăng ký nhưng tôi cần mọi người xác nhận qua email trước khi tôi gửi đơn thanh toán đến Phòng Tài chính.

Dimitri Roberts [5:07]

Ồ, đó là tôi. Tôi sẽ gửi email ngay bây giờ.

Karen Walker [5:07]

Tôi cũng vậy.

Janet Leigh [5:08]

Tốt đấy. Tôi có thể gửi biểu mẫu sau khi nhận được email của bạn.

Q161:

What will take place on Saturday and Sunday?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Dịch: Việc gì sẽ diễn ra vào thứ Bảy và Chủ Nhật?

A. Một bữa tiệc văn phòng

B. Một cuộc họp với khách hàng

C. Việc sửa chữa

D. Dịch vụ vệ sinh

 

Câu đầu tiên trong nhóm câu hỏi => tìm thông tin ngay phần đầu.

Câu chứa đáp án: The floors will be polished and cleaned over the weekend. (Sàn nhà sẽ được đánh bóng và làm sạch vào cuối tuần.)

=> Chọn D

Q162:

Who most likely is Ginger Lin?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Dịch: Ginger Lin rất có thể là ai?

A. Thư ký

B. Quản lý

C. Kĩ thuật viên

D. Nhân viên bảo vệ

 

Tin nhắn của Ginger Lin hầu hết đều mang ý nhắc nhở mọi người: Just a reminder to everyone… (Xin nhắc mọi người là…), Please make sure that… (Hãy đảm bảo là…), And Lance, you’ll have to reschedule your meeting with your client tomorrow (Lance, anh sẽ phải dời lịch họp ngày mai với khách hàng đấy), Let me know if I missed anything (Nếu tôi bỏ lỡ gì thì báo tôi nhé).

Ngoài ra Janet còn nhắn rằng sẽ gửi bản copy của báo cáo ngân sách cho Ginger (I’ll have a copy e-mailed to you soon before I send them off).

=> Ginger là quản lý

=> Chọn B

 

Q163:

At 5:04, what does Lance Sibley mean by “to be on the safe side”?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Dịch: Lúc 5:04, Lance Sibley có ý gì khi nhắn “to be on the safe side”?

A. Văn phòng có thể không an toàn.

B. Khách hàng có thể cần giúp đỡ.

C. Chỉ để đề phòng thôi.

D. Anh ấy đã cảnh báo.

 

to be on the safe side = để cho chắc ăn, để cho an toàn

Đọc cả câu để nắm ngữ cảnh: I’ve already rescheduled our meeting to the following Monday. And to be on the safe side in case our offices are not ready by then, we’ll be meeting at a café not far from here. (Tôi đã dời lịch sang thứ Hai tới rồi. Và để chắc ăn, đề phòng văn phòng lúc đó vẫn chưa được sửa sang xong, chúng tôi sẽ gặp nhau ở quán cà phê gần đây.)

=> Anh ta muốn đề phòng rủi ro (văn phòng chưa sửa xong khi cần gặp khách)

=> Chọn C

Q164:

What will Janet Leigh most likely do next?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: A

Dịch: Janet Leigh rất có thể sẽ làm gì tiếp theo?

A. Kiểm tra e-mail của cô ấy

B. Liên hệ với Phòng Tài chính

C. Gọi một số nhân viên

D. In một số bản báo cáo

 

Đọc tin nhắn cuối của Janet: That’s good. I can send the forms once I get your e-mails. (Tốt rồi. Nhận được email của mọi người là tôi có thể gửi biểu mẫu đi ngay.)

=> Janet sẽ phải check e-mail xem đã nhận được e-mail của đồng nghiệp chưa.

=> Chọn A

Dịch nghĩa 

19:01

Sylvia: Chúng ta sẽ đi xem phim gì?

19:08

Jason: Phim mà chúng ta đã đồng ý tối qua!

19:08

Phyllis: Ừ, trông tốt quá! Tôi yêu phim kinh dị!

19:20

Bern: !!! Ý anh là gì?? Tôi tưởng chúng ta đã quyết định chọn một bộ phim hài, một bộ phim mới!

19:21

Sylvia: Đúng vậy! Bộ phim hài với Ruffle Yellow Beard, kịch câm nổi tiếng!

19:25

Jason: Hài kịch? Tôi cũng nghĩ đến kinh dị, nhưng tôi rất thích Ruffle Yellow Beard. Tôi tham gia!

19:35

Phyllis: Được rồi, hài kịch đấy, gặp bạn bên ngoài rạp lúc 10 giờ tối SHARP!

Q149:

What kind of movie did Phyllis think the group was going to see?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: A

Dịch: Phyllis tưởng cả nhóm sẽ xem phim thể loại gì?

A. Kinh dị

B. Khoa học viễn tưởng

C. Hài

D. Lãng mạn

 

Xem tin nhắn của Phyllis lúc 19:08 để có đáp án: Yeah, it looks soooo good! I love horror movies! (Ừ, trông quá hay luôn! Tớ thích phim kinh dị lắm!)

=> Phyllis tưởng sẽ xem phim kinh dị

=> Chọn A

Q150:

What does Jason mean when he texts, “I’m in!”?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Dịch: Jason có ý gì khi nhắn, “I’m in!”?

A. Anh ấy muốn xem bộ phim kinh dị mà họ đã nhất trí.

B. Anh ấy muốn tham gia một bộ phim hài.

C. Anh ấy muốn được tham gia nhóm.

D. Anh ấy muốn ở nhà tối nay.

 

“I’m in” = đồng ý tham gia hoạt động nào đó

Đọc câu trước đó để nắm ngữ cảnh:

Sylvia: That’s right! The comedy with Ruffle Yellow Beard, the famous mime! (Đúng! Phim hài có diễn viên kịch câm nổi tiếng Ruffle Yellow Beard tham gia ấy!)

Jason: Comedy? I thought horror too, but I do love Ruffle Yellow Beard. I’m in!(Phim hài à? Tớ cũng tưởng phim kinh dị, nhưng tớ cũng thích Ruffle Yellow Beard. I’m in!)

=> Jason cũng hào hứng muốn đi xem phim hài cùng cả nhóm

=> Chọn C

Dịch nghĩa 

Molly: Ai muốn đi diễu hành chiến thắng ngày mai với tôi không?

Susan: Tôi sẽ làm vậy! Tôi đã theo dõi đội này cả mùa giải! Các trận đấu tốt nhất. và có lẽ tiền vệ của họ là người giỏi nhất mà trường từng có! Đây sẽ là cơ hội tuyệt vời để kết nối và quảng bá thương hiệu bia mới của chúng ta, Winner’s Ale!

Jeff: Điều đó có thể thú vị. Nhưng tôi lo lắng về sự cạnh tranh của chúng ta và các hợp đồng của họ với trường Đại học và việc tài trợ cho sân vận động.

Molly: Ahhhhhh. Đúng, tôi không nghĩ đến điều đó.…chà chúng ta có thể làm điều đó “không chính thức”.hahaha

Susan: ừ đúng rồi, nếu công ty phát hiện ra chúng ta chắc chắn sẽ bị sa thải..hoặc tệ hơn

Jeff: đúng đúng, nhưng tôi vẫn muốn xem trận đấu và ít nhất là phân tích chiến lược tiếp thị của đối thủ cạnh tranh.

Susan: được đấy Jeff, chúng ta sẽ đi nhưng tốt hơn hết là cậu nên im lặng

Jeff: Cảm ơn Susan, tôi sẽ làm vậy, vậy tất cả chúng ta sẽ đi và ghi chép phải không?

Q161:

What is indicated about Winner’s Ale?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Dịch: Có thể suy luận gì về Winner’s Ale?

A. Đó là loại bia lâu đời.

B. Mọi người chưa biết về nó.

C. Nó rất ngon.

D. Nó rẻ.

 

Từ khóa: Winner’s Ale. Câu chứa đáp án: It will be a great opportunity to network and promote our new brand of beer, Winner’s Ale! (Đây sẽ là cơ hội tốt để kết nối và quảng bá nhãn hiệu bia mới của ta, Winner’s Ale!)

=> Winner’s Ale là nhãn hiệu bia mới, đang cần quảng cáo

=> Chọn B

Q162:

What will the group most likely do next?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Dịch: Nhóm này rất có thể sẽ làm gì tiếp theo?

A. Báo cáo với công ty về Jeff

B. Đến buổi diễu hành mừng chiến thắng

C. Xem phim

D. Đi khiêu vũ và uống Winner’s Ale

 

Ngay từ đầu Molly đã nhắn “Who wants to go to the victory parade tomorrow with me?” (Mai có ai muốn đến buổi diễu hành chiến thắng với tôi không?) Sau đó câu chuyện xoay quanh việc này và cuối cùng Susan kết luận “… we will go but you better keep your mouth shut” (tất cả sẽ đi nhưng anh nhớ giữ mồm giữ miệng đấy)

=> Cả ba sẽ đến buổi diễu hành

=> Chọn B

Q163:

What does Molly mean when she says, “off the record”

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Dịch: Molly có ý gì khi nói “off the record”?

A. Một bài hát chưa phát hành.

B. Một bản ghi chép về những sự kiện của họ đang được lưu giữ.

C. Họ sẽ không đến và làm việc một cách chính thức.

D. Có một bản thu rõ ràng về tất cả các sự kiện và họ muốn tắt nó đi.

 

off the record = giữ kín, không công bố, không công khai gì đó

Để hiểu ngữ cảnh ta đọc câu trước đó: That might be fun. But I worry about our competitor and their contracts with the University and the stadium sponsorship. (Chắc sẽ vui đấy. Nhưng tôi lại lo về đối thủ cũng như hợp đồng của họ với trường đại học và bản tài trợ sân vận động)

Và Molly đáp: True, I didn’t think of that… Well, we could do it “off the record”… (Đúng nhỉ, tôi không nghĩ tới chuyện đó… À thì mình có thể làm việc này một cách không công khai mà.)

=> Ý Molly là cả ba có thể giấu chuyện đến buổi diễu hành

=> Chọn C

Q164:

What is suggested about Jeff?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Dịch: Có thể suy luận gì về Jeff?

A. Anh ấy giỏi ghi chép.

B. Anh ấy thích uống rượu.

C. Anh ấy thích nói chuyện.

D. Anh ấy thích diễu hành.

 

Câu chứa đáp án: “Good point Jeff; we will go but you better keep your mouth shut” (Ý hay đấy Jeff; tất cả sẽ đi nhưng anh nhớ giữ mồm giữ miệng đấy)

=> Jeff hay buôn chuyện nên Susan mới phải dặn là giữ mồm giữ miệng

=> Chọn C

Dịch nghĩa 

Tom Arnold 11:55

Hôm nay bạn có quay lại văn phòng không?

Richard Hewitt 12:08

Vâng, tôi vừa trình bày xong với Anderson & Wright về nhà hàng ven sông.

Tom Arnold 12:13

Tuyệt vời. Nó diễn ra như thế nào?

Richard Hewitt 12:13

Tôi nghĩ họ có thể tham gia.

Tom Arnold 12:13

Tốt. Sẽ thật tuyệt nếu có họ tham gia vào dự án này.

Richard Hewitt 12:14

Chính xác!

Tom Arnold 12:35

Bạn có thể cùng tôi và Harold ăn trưa lúc 1 giờ được không? Ở phòng Kettle?

Richard Hewitt 12:35

Chắc chắn. Tôi sẽ bảo taxi đổi hướng và gặp anh ở đó.

Richard Hewitt 12:39

Tốt. Hẹn sớm gặp lại.

Q149:

What is suggested about Mr. Hewitt?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Dịch: Có thể suy luận gì về Hewitt?

A. Anh ấy trễ hẹn ăn trưa.

B. Anh ấy đã nhận một công việc mới.

C. Anh ấy đang ở trên taxi.

D. Anh ấy đang đến buổi thuyết trình.

 

Bài đọc khá ngắn => đọc qua cả bài để nắm ý chính

Lúc 12:35 Hewitt nhắn: Sure. I’ll have the cab change directions and meet you there (tôi sẽ bảo taxi đổi hướng và gặp anh ở đó). Cab ở đây nghĩa là taxi.

=> Hewitt đang ngồi taxi

=> Chọn C

 

Q150:

At 12:14, what does Mr. Hewitt mean when he writes, “Exactly”?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Dịch: Lúc 12:14, Hewitt có ý gì khi nhắn, “Exactly”?

A. Anh ấy muốn biết họ ăn trưa ở đâu.

B. Anh ấy rất mong được gặp Anderson & Wright.

C. Anh ấy đang trên đường trở lại văn phòng.

D. Rằng anh ấy cũng muốn Anderson & Wright tham gia dự án.

 

Exactly = Chính xác

Đọc những câu trước đó để nắm ngữ cảnh. Lúc 12:13 Arnold nhắn: It’d be great to have them in on this project (Họ mà tham gia dự án này thì tuyệt quá). “Them” ở đây chính là Anderson & Wright được nói đến ở tin nhắn lúc 12:08

=> Arnold mong muốn Anderson & Wright tham gia dự án

=> Hewitt trả lời “Exactly” => Hewitt cũng mong muốn như vậy

=> Chọn D

Dịch nghĩa 

Thảo luận nhóm Tập đoàn quốc tế J&R

Sunny Rhee [5:37] Có ai không thể đến dự bữa tiệc văn phòng vào thứ Sáu không?

Kevin King [5:38] Tôi có thể ở đó trong giờ đầu tiên, nhưng tôi cần phải về sớm để họp mặt gia đình.

Patrick Stone [5:39] Tôi có chuyến công tác tới Hồng Kông vào ngày hôm sau nên năm nay tôi sẽ không tham gia.

Sunny Rhee [5:42] Có phải mọi người đều vậy không? Tôi chỉ muốn đảm bảo rằng chúng ta có đủ đồ ăn nhẹ. Eva, cô đã liên lạc với người cung cấp thực phẩm chưa?

Eva Sanderson [5:43] Tôi đã gọi điện đến một vài địa điểm khác nhau, nhưng chỉ Dịch vụ ăn uống Bốn Lá mới cung cấp các lựa chọn ăn chay.

Sunny Rhee [5:44] Tại sao chúng ta không thử xem? Tôi nghĩ có một vài người ở đây là người ăn chay.

Holly Johnson [5:45] Tôi thường không thích quảng cáo sở thích ăn uống của mình, nhưng lần này tôi rất muốn có những lựa chọn ăn chay.

Eva Sanderson [5:46] Tôi đồng ý. Tôi nghĩ nó sẽ khiến mọi thứ trở nên thú vị hơn. Tôi đang nghĩ đến việc thử ăn chay và đây sẽ là bước khởi đầu tốt đẹp cho tôi.

Holly Johnson [5:47] Chà, điều đó không hề dễ dàng nhưng tôi sẽ ở đó để hỗ trợ bạn

Eva Sanderson [5:47] Cảm ơn. Vậy tôi sẽ đặt đĩa của chúng ta từ người cung cấp thực phẩm.

Angelo Smith [5:48] Nhưng hãy đảm bảo có một số món thịt dành cho những người yêu thích thịt như chúng tôi.

Eva Sanderson [5:49] Tất nhiên rồi. Tôi đã gửi email cho mọi người về thực đơn dự kiến của chúng tôi và hầu hết các bạn đều có vẻ thích những lựa chọn này.

Sunny Rhee [5:50] Đừng quên gửi email cho người cung cấp thực phẩm về giấy phép an ninh mà họ cần để vào tòa nhà.

Eva Sanderson [5:51] Bây giờ tôi sẽ giải quyết vấn đề đó.

Q162:

What is the discussion mainly about?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Dịch: Cuộc thảo luận chủ yếu xoay quanh điều gì?

  1. Những người không thể dự tiệc
  2. Nhà cung cấp thực phẩm tốt nhất
  3. Trở thành người ăn chay
  4. Đặt đồ ăn cho bữa tiệc

 

Nếu đọc những tin nhắn đầu tiên, ta có thể sẽ lầm tưởng chủ đề chính của bài này là A. Tuy nhiên đó chỉ là một phần của cuộc thảo luận, vì lúc 5:42 Sunny Rhee nhắn rằng “I just want to make sure that we have enough snacks” (Tôi muốn đảm bảo chúng ta có đủ đồ ăn nhẹ) và hỏi Eva đã contact the caterers” chưa, từ đó vấn đề người dự tiệc không còn được nhắc lại nữa => loại A, cần đọc tiếp để xác định chính xác chủ đề là gì.

Sau đó các tin nhắn xoay quanh việc đặt đồ ăn ở đâu, thực đơn thế nào (món chay, món mặn) => chọn D

Q163:

At 5:39, what does Patrick Stone mean by I’m going to take a pass this year?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Dịch: Lúc 5:39, Patrick Stone có ý gì khi nhắn “I’m going to take a pass this year”?

A. Anh ấy sẽ ghé qua một lúc.

B. Anh ấy sẽ từ chối lần này.

C. Anh ấy không thể đến được.

D. Anh ấy muốn được đi miễn phí.

 

take a pass = bỏ qua, từ chối, không làm gì đó

Đọc vế trước để hiểu ngữ cảnh: “I have a business trip to Hong Kong the next day” => anh ta phải đi công tác Hồng Kông vào hôm sau. Đây là câu trả lời cho câu hỏi của Sunny Rhee “Is anyone unable to make it to Friday’s office party?” (Có ai không thể dự tiệc văn phòng vào thứ Sáu không?)

=> Anh ta phải đi công tác vào hôm sau nên sẽ không tham dự tiệc

=> Chọn B

Q164:

What is mentioned about Four-Leaf Catering?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: A

A. Họ cung cấp thức ăn thuần chay.

B. Họ chỉ có các lựa chọn thuần chay.

C. Họ đã phục vụ các bữa tiệc văn phòng trước đây.

D. Họ chuyên về các đơn đặt hàng đặc biệt.

 

Từ khóa: Four-Leaf Catering => “only Four-Leaf Catering offers vegan options” => dự đoán đáp án là A hoặc B

Lúc 5:48 Angelo Smith nhắn “But make sure there are some meat dishes for us meat-lovers” (Nhưng nhớ đảm bảo là có món thịt cho những người thích ăn thịt như chúng tôi nhé) và Eva Sanderson trả lời “Of course” => Four-Leaf Catering có cả món mặn

=> Chọn A

Q165:

What will Eva Sanderson most likely do next?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Dịch: Eva Sanderson rất có thể sẽ làm gì tiếp theo?

A. Xem xét menu

B. Liên hệ nhà cung cấp thực phẩm

C. Xác nhận cuộc họp

D. Đặt bữa trưa

 

Tìm tin nhắn của Eva Sanderson ở cuối. Câu chứa đáp án: “I’ll work on that now” (Giờ tôi sẽ lo việc đó ngay) => đọc câu trước xem việc đó là việc gì. Trước đó Sunny Rhee nhắn “Don’t forget to email the caterers about the security clearance they’ll need to enter the building”

=> Eva Sanderson sẽ liên lạc với bên cung cấp thực phẩm

=> Chọn B

Jun Kambayashi [10:12 A.M.] Rachel, it looks as if Mr. Tanaka’s flight will be arriving 30 minutes earlier this afternoon. I’m on my way to pick him up.

 

Rachel Newman [10:13 A.M.] The staff are excited that he finally is going to be working with us here. Do you think the two of you have time to stop here in the office before the end of the workday?

 

Jun Kambayashi [10:14 A.M.] Probably. And I agree; Mr. Tanaka has done great work at our Chiba branch.

 

Rachel Newman [10:15 A.M.] So I’ve always heard. It would be nice for him to get a quick tour of the lab and meet some members of the team before our welcome dinner.

 

Jun Kambayashi [10:16 A.M.] Sounds good. Since flight schedules can be unpredictable, I’ll keep you posted as arrive at the airport.

 

Rachel Newman [10:17 A.M.] Perfect. See you later.

 


Transcript 

Jun Kambayashi [10:12 sáng] Rachel, có vẻ như chuyến bay của ông Tanaka sẽ đến sớm hơn 30 phút vào chiều nay. Tôi đang trên đường đến đón anh ấy.

Rachel Newman [10:13 sáng] Các nhân viên vui mừng vì cuối cùng anh ấy cũng sẽ làm việc với chúng ta ở đây. Bạn có nghĩ rằng hai bạn có thời gian để ghé qua văn phòng trước khi kết thúc ngày làm việc không?

Jun Kambayashi [10:14 sáng] Có lẽ. Và tôi đồng ý; Ông Tanaka đã làm rất tốt công việc tại chi nhánh Chiba của chúng ta.

Rachel Newman [10:15 sáng] Ồ, tôi luôn nghe thấy điều đó. Thật vui cho anh ấy nếu được tham quan nhanh phòng thí nghiệm và gặp gỡ một số thành viên trong nhóm trước bữa tối chào mừng của chúng ta.

Jun Kambayashi [10:16 sáng] Nghe hay đấy. Vì lịch trình các chuyến bay không thể đoán trước, tôi sẽ thông báo cho bạn khi bạn đến sân bay.

Rachel Newman [10:17 SA] Hoàn hảo. Hẹn gặp lại.


Dịch nghĩa 

Jun Kambayashi [10:12 sáng] Rachel, có vẻ như chuyến bay của ông Tanaka sẽ đến sớm hơn 30 phút vào chiều nay. Tôi đang trên đường đến đón anh ấy.

Rachel Newman [10:13 sáng] Các nhân viên vui mừng vì cuối cùng anh ấy cũng sẽ làm việc với chúng ta ở đây. Bạn có nghĩ rằng hai bạn có thời gian để ghé qua văn phòng trước khi kết thúc ngày làm việc không?

Jun Kambayashi [10:14 sáng] Có lẽ. Và tôi đồng ý; Ông Tanaka đã làm rất tốt công việc tại chi nhánh Chiba của chúng ta.

Rachel Newman [10:15 sáng] Ồ, tôi luôn nghe thấy điều đó. Thật vui cho anh ấy nếu được tham quan nhanh phòng thí nghiệm và gặp gỡ một số thành viên trong nhóm trước bữa tối chào mừng của chúng ta.

Jun Kambayashi [10:16 sáng] Nghe hay đấy. Vì lịch trình các chuyến bay không thể đoán trước, tôi sẽ thông báo cho bạn khi bạn đến sân bay.

Rachel Newman [10:17 SA] Hoàn hảo. Hẹn gặp lại.

Q147:

Who most likely is Mr. Tanaka?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Ai có khả năng là ông Tanaka?

A. Chủ phòng thí nghiệm mới

B. Một khách hàng quan trọng

C. Một nhân viên được thuyên chuyển

D. Một phi công của hãng hàng không

Đây là dạng câu hỏi tìm thông tin, nghề nghiệp của người nói không được nhắc đến trong tin nhắn. Đáp án có ở câu ‘Mr. Tanaka has done great work at our Chiba branch.’ – ông Tanaka từng làm việc tại chi nhánh Chiba, nên ông ấy là nhân viên thuyên chuyển, chọn đáp án C.

Q148:

At 10:16 A.M., what does Mr. Kambayashi mean when he writes, “Sounds good”?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Lúc 10:16 sáng, ông Kambayashi có ý gì khi viết, “Nghe hay đấy”?

A. Anh ấy hài lòng với việc sắp xếp bữa tối.

B. Anh ấy thích ý tưởng ghé qua văn phòng trước bữa tối.

C. Anh ấy đánh giá cao danh tiếng nghề nghiệp của ông Tanaka.

D. Anh ấy vui vì các thành viên trong nhóm đã hoàn thành công việc của họ.

Để hiểu được hàm ý câu nói, cần đọc câu trước đó để hiểu được ý của người viết. Trong tin nhắn trước, cô Newman đã đề xuất dẫn nhân viên mới đến gặp mọi người trong văn phòng trước bữa tối nên ông Kambayashi đã nhắn lại ‘Sounds good’, ý của câu nói là thể hiện sự đồng tình với đề xuất trên, do đó chọn B.

Lindsay Pokora (2:15 P.M.) Hello, Mr. Kopalinski. I need to place the monthly office supplies order. In addition to the regular items, can you let me know if anything extra is needed?

 

Craig Kopalinski (2:17 P.M.) Let me check with the other managers. Kaitlyn and Jeffrey, do you have any requests for office supplies in your departments?

 

Kaitlyn Daley (2:18 P.M.) Yes, we need more whiteboard markers.

 

Craig Kopalinski (2:19 P.M.) And how about accounting?

 

Jeffrey Carden (2:20 P.M.) Nothing here.

 

Lindsay Pokora (2:22 P.M.) Markers? I just checked our inventory and we still have a box in the supply room. Do you need special kind?

 

Kaitlyn Daley (2:23 P.M.) No, just regular black markers. Three boxes should be enough. I tried some markers from the box we have, but they seem to have dried up. A group of new employees will be starting next week, and we’ll need markers for the orientation and training sessions.

 

Craig Kopalinski (2:24 P.M.) OK. Lindsay, in addition to those markers, could you please order a new chair for the second-floor conference room to replace the one that is broken? You’ll need to look up the model number. Thanks.

 


Transcript 

Lindsay Pokora (2:15 CH) Xin chào, ông Kopalinski. Tôi cần đặt hàng đồ dùng văn phòng hàng tháng. Ngoài những món thông thường, bạn có thể cho mình biết có cần bổ sung gì không?

Craig Kopalinski (2:17 CH) Hãy để tôi kiểm tra với những người quản lý khác. Kaitlyn và Jeffrey, bạn có yêu cầu gì về đồ dùng văn phòng trong các phòng ban của mình không?

Kaitlyn Daley (2:18 CH) Có, chúng tôi cần thêm bút bảng.

Craig Kopalinski (2:19 CH) Thế còn kế toán thì sao?

Jeffrey Carden (2:20 CH) Không có gì ở đây.

Lindsay Pokora (2:22 CH)? Bút viết bảng? Tôi vừa kiểm tra hàng tồn kho của chúng ta và chúng ta vẫn còn một hộp trong phòng cung cấp. Bạn có cần loại đặc biệt?

Kaitlyn Daley (2:23 CH) Không, chỉ là những bút dạ màu đen thông thường. Ba hộp là đủ. Tôi đã thử một số bút viết bảng từ hộp mà chúng tôi có, nhưng chúng dường như đã khô. Một nhóm nhân viên mới sẽ bắt đầu vào tuần tới và chúng tôi sẽ cần các bút viết bảng cho các buổi định hướng và đào tạo.

Craig Kopalinski (2:24 CH) OK. Lindsay, ngoài những bút đánh dấu đó, bạn có thể vui lòng đặt một chiếc ghế mới cho phòng họp tầng hai để thay thế chiếc ghế đã bị hỏng không? Bạn sẽ cần phải tra cứu mã số kiểu dáng. Cảm ơn.


Dịch nghĩa 

Lindsay Pokora (2:15 CH) Xin chào, ông Kopalinski. Tôi cần đặt hàng đồ dùng văn phòng hàng tháng. Ngoài những món thông thường, bạn có thể cho mình biết có cần bổ sung gì không?

Craig Kopalinski (2:17 CH) Hãy để tôi kiểm tra với những người quản lý khác. Kaitlyn và Jeffrey, bạn có yêu cầu gì về đồ dùng văn phòng trong các phòng ban của mình không?

Kaitlyn Daley (2:18 CH) Có, chúng tôi cần thêm bút bảng.

Craig Kopalinski (2:19 CH) Và làm thế nào về kế toán?

Jeffrey Carden (2:20 CH) Không có gì ở đây.

Lindsay Pokora (2:22 CH)? Bút viết bảng? Tôi vừa kiểm tra hàng tồn kho của chúng tôi và chúng tôi vẫn còn một hộp trong phòng cung cấp. Bạn có cần loại đặc biệt?

Kaitlyn Daley (2:23 CH) Không, chỉ là những viết màu đen thông thường. Ba hộp là đủ. Tôi đã thử một số bút viết bảng từ hộp mà chúng tôi có, nhưng chúng dường như đã khô. Một nhóm nhân viên mới sẽ bắt đầu vào tuần tới và chúng tôi sẽ cần các bút viết bảng cho các buổi định hướng và đào tạo.

Craig Kopalinski (2:24 CH) OK. Lindsay, ngoài những bút đánh dấu đó, bạn có thể vui lòng đặt một chiếc ghế mới cho phòng họp tầng hai để thay thế chiếc ghế đã bị hỏng không? Bạn sẽ cần phải tra cứu mã số kiểu dáng. Cảm ơn.

Q164:

At 2:20 P.M., what does Mr. Carden most likely mean when he writes, “Nothing here”?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Vào lúc 2:20 CH, ông Carden rất có thể có ý gì khi viết, “Không có gì ở đây”?

A. Anh ấy đã không nhận được tin tức từ cô Pokora.

B. Anh ta không cần đặt hàng.

C. Anh ấy không có thêm điểm đánh dấu.

D. Anh ấy đã không kiểm tra phòng cung ứng.

Đây là một câu hỏi về hàm ý câu nói. Cần đọc câu trước để hiểu tại sao ông Carden lại trả lời như vậy. Có thể thấy mọi người đang bàn về việc đặt đơn hàng văn phòng phẩm cho công ty, Ông Kopalinski đã hỏi ông Carden về việc phòng kế toán có cần gì không và ông ấy đã trả lời như trên, điều này chứng tỏ bộ phận của ông Carden không cần đặt đơn hàng, chọn B.

Q165:

What problem does Ms. Daley report?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Cô Daley báo cáo vấn đề gì?

A. Một số bài thuyết trình quá dài.

B. Chi phí trong văn phòng đã tăng lên.

C. Một số đồ dùng văn phòng không dùng được.

D. Phòng họp không đủ lớn.

Câu hỏi tìm thông tin này yêu cầu tìm các thông tin mà Cô Daley nói. Vào cuối chuỗi tin nhắn, cô này đã nói về việc bút dạ không dùng được ‘I tried some markers from the box we have, but they seem to have dried up.’, do đó đáp án C đúng.

Q166:

In what department does Ms. Daley most likely work?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Cô Daley có khả năng làm việc ở bộ phận nào?

A. Kế toán

B. Nhân sự

C. Thu mua

D. Vận chuyển

Đây là một câu hỏi suy luận, từ các thông tin cô Daley cung cấp, câu chứa đáp án là ‘A group of new employees will be starting next week, and we’ll need markers for the orientation and training sessions.’, do cô ấy làm việc với nhân viên mới và tổ chức các buổi đào tạo, chọn đáp án B.

 

Q167:

What will Ms. Pokora most likely do next?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: A

Cô Pokora rất có thể sẽ làm gì tiếp theo?

A. Định vị một số thông tin

B. Xem lại tài liệu đào tạo

C. Tiến hành một buổi định hướng

D. Liên hệ với quản lý bộ phận

Đây là một câu hỏi suy luận. Từ thông tin của câu hỏi, cần tìm từ khoá ‘Poroka’ hoặc ‘Lindsay’, câu được nhắc đến là ‘Lindsay, in addition to those markers, could you please order a new chair for the second-floor conference room’, có thể thấy cô này sẽ cần đặt thêm ghế, thông tin tiếp theo là ‘You’ll need to look up the model number.’, nên cô ấy cần cung cấp thông tin về mẫu ghế, chọn đáp án A.

 

Select the fields to be shown. Others will be hidden. Drag and drop to rearrange the order.
  • Image
  • SKU
  • Rating
  • Price
  • Stock
  • Availability
  • Add to cart
  • Description
  • Content
  • Weight
  • Dimensions
  • Additional information
Click outside to hide the comparison bar
Compare