Câu trần thuật
23/08/2024 2024-08-23 23:56Câu trần thuật
I can lend you a pen if you need one.
(A) Pass me a menu, please.
(B) Thank you – I already have one.
(C) He’s at the end.
Đáp án đúng: B
Tôi có thể cho bạn mượn bút nếu bạn cần.
- Làm ơn đưa tôi menu với
- Cảm ơn bạn – tôi cũng có 1 cái rồi
- Anh ấy ở cuối cùng
→ Chọn B dựa vào nghĩa
The book you want to read is available at the library.
(A) Sorry, but I’m busy at that time.
(B) I ordered my own copy.
(C) Are there any other job positions available?
Đáp án đúng: B
Cuốn sách bạn muốn đọc có ở thư viện rồi.
- Xin lỗi nhưng tôi có việc bận vào lúc đó
- Tôi đã đặt một bản rồi
- Có vị trí làm việc nào còn trống không?
→ Chọn B dựa vào nghĩa
This new coffee maker was very expensive.
(A) He has extensive management experience.
(B) There’s a paper jam in the copy machine.
(C) That’s why the coffee tastes great.
Đáp án đúng: C
Máy pha cà phê mới này đã rất đắt tiền.
(A) Anh ấy có nhiều kinh nghiệm quản lý.
(B) Có kẹt giấy trong máy photocopy.
(C) Đó là lý do tại sao cà phê có hương vị tuyệt vời.
Do không có đáp án nào có thể loại trừ nên cần dựa vào nghĩa của câu, đáp án C thể hiện ý đồng tình với nội dung trên bài, các đáp án A và B không liên quan đến nội dung, chọn C.
I was very impressed with Alex’s singing.
(A) I forgot the singer’s name.
(B) Where is the concert?
(C) Yes, he has a wonderful voice.
Đáp án đúng: C
Tôi đã rất ấn tượng với phần hát của Alex.
(A) Tôi quên tên ca sĩ.
(B) Buổi hòa nhạc ở đâu?
(C) Vâng, anh ấy có một giọng hát tuyệt vời.
Đây là câu trần thuật, đáp án A là bẫy vì ‘singer’s’ gần giống với ‘singing’ trên đề bài, đáp án B là câu hỏi về ‘concert’ không liên quan, còn C thể hiện ý đồng tình với giọng hát của Alex, chọn C.
You can park your car in front of our building.
(A) Oh, that’s convenient.
(B) I ran out of gas.
(C) It overlooks an amusement park.
Đáp án đúng: A
Bạn có thể đỗ xe trước tòa nhà của chúng tôi.
(A) Ồ, thế thì tiện quá. => chọn
(B) Tôi hết xăng rồi. => có từ “gas” liên quan đến “car”, tuy nhiên ý nghĩa cả câu không liên quan => loại
(C) Nó nhìn ra một công viên giải trí. => cũng có từ “park” nhưng nội dung không hề liên quan => loại
Ms. Schneider didn’t call yet.
(A) They did call for help.
(B) Don’t worry. She will soon.
(C) Please transfer her call to me right away.
Đáp án đúng: B
Cô Schneider vẫn chưa gọi điện.
(A) Họ đã kêu cứu. => cũng có từ “call” nhưng nội dung không hề liên quan => loại
(B) Đừng lo lắng. Cô ấy sẽ sớm gọi thôi. => chọn
(C) Hãy chuyển cuộc gọi của cô ấy cho tôi ngay lập tức. => cũng có từ “call” nhưng trả lời không đúng trọng tâm: cô Schneider chưa gọi nên không thể “transfer her call” được => loại
I didn’t turn in the assignment punctually.
(A) Take a left turn at the corner.
(B) We appreciate your punctuality.
(C) Maybe you should contact your professor.
Đáp án đúng: C
Tôi đã không nộp bài tập đúng giờ.
(A) Rẽ trái ở góc phố. => cũng có từ “turn” nhưng ý nghĩa khác hoàn toàn với “turn in” => loại
(B) Chúng tôi đánh giá cao sự đúng giờ của bạn. => có từ “punctuality” nghe gần giống “punctually” để bẫy, nội dung cả câu không hề liên quan => loại
(C) Có lẽ bạn nên liên hệ với giáo sư của bạn. => chọn
I need to confirm your reservation.
(A) I’ll send the confirmation number.
(B) No, there is no room.
(C) The seat was fairly firm.
Đáp án đúng: A
Tôi cần xác nhận yêu cầu đặt chỗ của bạn.
(A) Tôi sẽ gửi số xác nhận. => chọn
(B) Không, không có phòng. => người nói 1 cần người nói 2 xác nhận đã đặt chỗ, chứ không phải xác nhận là còn chỗ hay không => loại
(C) Chỗ ngồi khá chắc chắn. => có từ “firm” nghe gần giống “confirm” để bẫy, ý nghĩa không hề liên quan => loại
I signed up for the leadership workshop.
(A) At the local community center.
(B) I’ve been assigned the role.
(C) Oh, so did I.
Đáp án đúng: C
Tôi đã đăng kí cho hội thảo về khả năng lãnh đạo.
(A) Tại trung tâm cộng đồng địa phương. => câu trả lời dạng này sẽ là đáp án cho câu hỏi về địa điểm, không dùng để đáp lại một câu nói => loại
(B) Tôi đã được giao vai. => có từ “assigned” nghe gần giống “signed” để bẫy, ý nghĩa không hề liên quan => loại
(C) Ồ, tôi cũng vậy. => chọn
The network system isn’t functioning.
(A) New login information.
(B) For the corporate function.
(C) It’s being repaired.
Đáp án đúng: C
Hệ thống mạng đang không hoạt động.
(A) Thông tin đăng nhập mới. => nội dung không liên quan đến câu hỏi => loại
(B) Cho chức năng của công ty. => cũng có từ “function” để bẫy, nội dung cả câu không hề liên quan => loại
(C) Nó đang được sửa chữa. => chọn
The manager expects everyone to arrive by 7:00 A.M.
(A) I’ll set the alarm.
(B) What did you expect?
(C) Leave it at the front desk.
Đáp án đúng: A
Quản lý mong mọi người đến trước 7 giờ sáng.
(A) Tôi sẽ đặt báo thức. => chọn
(B) Bạn đã mong đợi điều gì? => cũng có “expect” nhưng nội dung cả câu không hề liên quan => loại
(C) Để nó ở quầy lễ tân. => nội dung không liên quan => loại
I’m having a hard time choosing what to wear.
(A) I bought the clothes last week.
(B) Where is the exit?
(C) I can give you advice.
Đáp án đúng: C
Dịch: Tôi đang gặp khó khăn khi chọn đồ để mặc = Tôi đang không biết nên mặc gì => Câu hỏi mang hàm ý muốn xin lời khuyên, tư vấn của đối phương.
A) Tôi đã mua quần áo tuần trước => bẫy vì có từ clothes liên quan đến từ wear trong đề bài, tuy nhiên nội dung không liên quan => loại
B) Lối thoát ở đâu? => nội dung không liên quan => loại
C) Tôi có thể cho bạn lời khuyên => chọn