Câu hỏi về hành động tương lai

Q34:

What will the woman most likely do next?

 
 
 
 
Q55:

What does the woman say she will do?

 
 
 
 
Q67:

What does the woman say she will do?

 
 
 
 
Q37:

What does the man offer to do?

 
 
 
 
Q39:

What does the woman say she will do?

 
 
 
 
Q70:

What does the man say he will do?

 
 
 
 
Q49:

What will the woman do next?

 
 
 
 
Q34:

What will the man do next?

 
 
 
 
Q40:

What is the woman planning to do?

 
 
 
 
Q70:

What are the speakers probably going to do next?

 
 
 
 
Q46:

What does the woman say she will do?

 
 
 
 
Q34:

What will the man do next?

 
 
 
 
Q46:

What will the man do next?

 
 
 
 
Q49:

What will the woman do next?

 
 
 
 
Q67:

What does the woman say she will do?

 
 
 
 

Transcript 

I’m glad your store carries the new EPG8 smartphone. I’ve been waiting a long time to get it.

Yes, there’s been a lot of interest in this phone.

What colors does it come in?

Three: white, black, and gold. However, since the phone has been in such high demand, our store doesn’t have all three colors in stock now.

Oh. What colors do you have?

Let’s see. We have black phones, but no white or gold. We can place an order from the warehouse…

The black phone looks nice. I think that’s the one I’ll get.

OK. Follow me to the register and I’ll ring up your purchase. Then I’ll activate the device for you.

Dịch nghĩa 

Tôi vui vì cửa hàng của bạn có loại điện thoại thông minh EPG8 mới. Tôi đã đợi lâu rồi để mua nó.

Vâng, dạo này người ta yêu thích mẫu điện thoại này lắm.

Nó có những màu gì vậy?

3 màu: trắng, đen và vàng. Tuy nhiên, do chiếc điện thoại này được săn đón quá, cửa hàng chúng tôi không còn đủ 3 màu bây giờ.

Oh. Vậy bạn có màu gì?

Để xem. Chúng tôi có màu đen, không có trắng hoặc vàng. Chúng tôi có thể đặt hàng từ kho…

Cái màu đen đẹp đấy. Tôi nghĩ tôi sẽ lấy cái đó.

Được ạ. Xin hãy theo tôi để đăng ký và tôi sẽ tính tiền cho bạn. Sau đó tôi sẽ kích hoạt thiết bị cho bạn luôn.

Q34:

What will the woman most likely do next?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Người phụ nữ sẽ làm gì tiếp theo? => cần tìm đáp án nói về hành động tiếp theo mà người phụ nữ có khả năng sẽ làm.

A. Yêu cầu một số phản hồi

B. Liên hệ với kỹ thuật viên

C. Hoàn thành giao dịch => người phụ nữ nói: “Follow me to the register and I’ll ring up your purchase” nghĩa là “Xin hãy theo tôi để đăng ký và tôi sẽ tính tiền cho bạn”, nghĩa là sẽ hoàn thành giao dịch mua điện thoại, chọn.

D. Tạo hồ sơ trực tuyến

Chú ý: Dấu hiệu nhận biết câu trả lời sắp đến khi the man nói: “I think that’s the one I’ll get.” (Tôi nghĩ tôi sẽ lấy cái này).

Transcript 

Hello. This is Jeremy Sato. I was a patient at your medical clinic, but I recently moved to Kyoto. I requested that my records be sent to my new doctor here… but… they haven’t received them yet.

Mr. Sato… yes. I see the request in your file, but because it’s not signed, we haven’t been able to transfer your records.

Oh. I must have forgotten to sign it. I don’t need to come in to do that, do I?

No. I can e-mail the form to you. Just sign it and send it back by express mail.

Dịch nghĩa 

Xin chào. Tôi là Jeremy Sato. Tôi từng là một bệnh nhân tại phòng khám y tế của bạn, nhưng gần đây tôi đã chuyển đến Kyoto. Tôi đã gửi yêu cầu chuyển hồ sơ của tôi đến bác sĩ mới của tôi ở đây … nhưng … họ chưa nhận được chúng.

Ông Sato … vâng. Tôi thấy yêu cầu trong văn thư của ông, nhưng vì hồ sơ của ông chưa được ký tên nên chúng tôi chưa thể chuyển hồ sơ của ông.

Oh. Tôi chắc hẳn đã quên ký tên. Tôi không cần phải đến phòng khám để ký tên, có phải không?

Không, tôi có thể gửi biểu mẫu qua thư điện tử cho ông. Ông chỉ cần ký tên và gửi lại bằng đường chuyển phát nhanh là được rồi.

Q55:

What does the woman say she will do?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Người phụ nữ nói cô ấy sẽ làm gì?

  • A. Gửi hóa đơn
  • B. Cập nhật thông tin liên hệ
  • C. Gửi tài liệu qua email
  • D. Nói chuyện với đồng nghiệp

→ chọn đáp án C. Khi người bệnh nhân nói rằng ông ấy đã quên không ký vào tờ khai thì người phụ nữ đã trả lời rằng cô ấy sẽ gửi cho người bệnh nhân cái biểu mẫu để ký tên qua thư điện tử “I can e-mail the form to you. Just sign it and send it back by express mail.”

Transcript 

Mr. Schaffer, the president of Greenwich Industries just called. He’s looking for a new law firm to represent his company, and he wants to come in on Thursday afternoon at three to discuss our legal services.

That’s exciting news–Greenwich Industries is a huge company, and they’d be our biggest client. Could you please reserve conference room A for the meeting? It’s our nicest room.

Actually I already tried to, but that meeting room’s already booked at three.

Let me take a look… Ah, it’s been reserved by Greg. Well, I’m sure Greg wouldn’t mind using room B instead.

Yeah, that’s true. I’ll give him a call and ask him if he’s willing to make that change.

Dịch nghĩa 

Anh Schaffer, chủ tịch của Greenwich Industries vừa gọi. Anh ấy đang tìm kiếm một công ty luật mới để đại diện cho công ty của chúng ta, và anh ấy muốn đến vào chiều thứ Năm lúc 3 giờ để thảo luận về các dịch vụ pháp lý của chúng ta.

Đó là một tin tức thú vị – Greenwich Industries là một công ty lớn, và họ sẽ là khách hàng lớn nhất của chúng ta. Bạn có thể đặt phòng hội nghị A cho cuộc họp không? Đó là phòng đẹp nhất mà công ty chúng ta có.

Thực ra tôi đã thử, nhưng phòng họp đó đã được đặt trước vào lúc ba giờ.

Để tôi xem nào … Ah, Greg đã đặt phòng đó. Mà tôi chắc Greg sẽ không phiền khi đổi sang phòng B đâu.

Vâng, đúng vậy đó. Tôi sẽ gọi cho anh ấy và hỏi anh ấy liệu anh ấy có sẵn sàng thay đổi phòng không.

Q67:

What does the woman say she will do?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Người phụ nữ nói cô ấy sẽ làm gì?

  • A. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
  • B. Thực hiện một cuộc phỏng vấn việc làm
  • C. Yêu cầu đồng nghiệp đổi phòng
  • D. Sửa đổi chính sách công ty

→ chọn đáp án C.Khi người đàn ông muốn đặt phòng Hội nghị A cho buổi gặp mặt với công ty Greenwich Industries vào lúc 3h chiều thứ 5 thì người phụ nữ đã nói rằng phòng Hội nghị A đã được đặt trước. Tuy nhiên, người đã ông đã biết rằng Greg là người đã đặt trước phòng họp A vào lúc 3h chiều ngày thứ 5. Sau đó, người phụ nữ đã nói rằng sẽ liên hệ với Greg và đề xuất việc đổi phòng Hội nghị

“I’ll give him a call and ask him if he’s willing to make that change.”

Transcript 

Hi. My name is Sandra Browning, and I recently applied for a credit card with you. I still haven’t heard whether I’ve been approved for the card though.

I’m sorry, Ms. Browning. Let me check our records. Do you remember when you submitted the application?

Um, I don’t remember the exact day, but it was about a month ago. I sent it by mail.

Hmm. Unfortunately, it looks like we never received your application. But we can complete the application over the phone. I can put your information directly into the computer so it will be processed right away.

Dịch nghĩa 

Xin chào. Tôi tên Sandra Browning, và gần đây tôi đã đăng ký mở một thẻ tín dụng ở ngân hàng bạn. Tuy nhiên, tôi vẫn chưa biết liệu mình có được đồng ý cấp thẻ hay không.

Xin lỗi cô Browning. Để tôi kiểm tra hồ sơ. Cô có nhớ mình đã nộp đơn khi nào không?

Ừm, tôi không nhớ cụ thể ngày nào, nhưng tầm 1 tháng trước. Tôi gửi bằng thư điện tử.

Hmm. Thật không may, có vẻ như chúng tôi chưa nhận được đơn đăng ký của cô. Nhưng chúng tôi có thể hoàn thành đơn qua điện thoại. Tôi có thể điền thông tin của cô trực tiếp vào máy tính để nó được xử lý ngay.

Q37:

What does the man offer to do?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Người đàn ông đề nghị làm gì?

  • A. Tìm một số hướng dẫn trên một trang Web
  • B. Hoàn thành đơn đăng ký qua điện thoại
  • C. Tham khảo ý kiến của một nhân viên khác
  • D. Hủy đơn hàng

Thông tin chứa đáp án có thể thấy ở câu sau ‘Hmm. Unfortunately, it looks like we never received your application. But we can complete the application over the phone. I can put your information directly into the computer so it will be processed right away.’

→ Người đàn ông đã đề nghị điền thông tin vào đơn cho bà Browning qua điện thoại

→ chọn đáp án B

Transcript 

W: Hello. I’m interested in enrolling in your school’s vocational training program to become a dental assistant, but I couldn’t find any information about tuition on your website.

M: Thank you for your interest. We offer a two-semester training program to become a dental assistant at our community college. Tuition for a single semester is $6,500.

W: Oh, I see. Honestly, that is a little more than I expected. I will have to ask my bank about the possibility of getting a student loan. Is there anything else you can tell me?

M: Well, one thing to keep in mind is that our community college offers night classes for all our programs. This is very good for students who work during the day. And please remember that we are one of the top-ranked schools in the state, and so far more than 5,000 of our graduates have become dental assistants.

Dịch nghĩa 

Người phụ nữ: Xin chào. Tôi quan tâm đến việc đăng ký vào chương trình đào tạo nghề của trường bạn để trở thành một phụ tá nha khoa, nhưng tôi không thể tìm thấy bất kỳ thông tin gì về học phí trên trang web của bạn.

Người đàn ông: Cảm ơn vì bạn đã quan tâm. Chúng tôi cung cấp một chương trình đào tạo gồm hai kì học để trở thành một phụ tá nha khoa tại trường cao đẳng cộng đồng của chúng tôi. Học phí cho mỗi học kỳ là 6500 đô la.

Người phụ nữ: Ồ, tôi hiểu rồi. Thành thật mà nói, nó nhiều hơn một chút so với mức tôi dự kiến. Tôi sẽ phải hỏi ngân hàng của tôi về khả năng nhận một khoản vay sinh viên. Có điều gì khác bạn có thể nói với tôi không?

Người đàn ông: Chà, một điều cần lưu ý là trường cao đẳng cộng đồng của chúng tôi cung cấp các lớp học ban đêm cho tất cả các chương trình của mình. Điều này rất tốt cho những sinh viên mà làm việc trong ngày. Và xin nhớ rằng chúng tôi là một trong những trường được xếp hạng hàng đầu trong tiểu bang và cho đến nay, hơn 5000 các cử nhân của chúng tôi đã trở thành các phụ tá nha khoa.

 

Q39:

What does the woman say she will do?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Người phụ nữ nói cô ấy sẽ làm gì?

A. Gửi đơn đăng kí.

B. Hỏi về khoản vay.

C. Tham khảo ý kiến ​​bác sĩ.

D. Xin học bổng.

 

Nghe thông tin từ người phụ nữ. Câu chứa đáp án: I will have to ask my bank about the possibility of getting a student loan. (Tôi sẽ phải hỏi ngân hàng của tôi về khả năng nhận một khoản vay sinh viên.)

=> Chọn B

Transcript 

Hi, I have a carpet that is identical to this one here. I need it cleaned as I’m going to be selling my office soon. There are 3 rooms.

Three rooms of that carpet would cost seven-hundred and fifty.

Oh really? I thought you were advertising a 15% discount on all your carpets?

That discount only covers our frieze and shag pile carpets.

Hmm… I see. OK. I will need some time to think about it and I will come back.

 

Dịch nghĩa 

Người đàn ông: Xin chào, tôi có một tấm thảm giống hệt tấm thảm này ở đây. (68) Tôi cần nó được làm sạch vì tôi sắp bán văn phòng của mình. Có 3 phòng.

Người phụ nữ: (69) Ba căn phòng có tấm thảm đó sẽ có giá bảy trăm năm mươi.

Người đàn ông: Ồ vậy ư? Tôi tưởng bạn đang quảng cáo giảm giá 15% cho tất cả các tấm thảm của mình?

Người phụ nữ: Khoản giảm giá đó chỉ bao gồm những tấm thảm có diềm và lông xù của chúng tôi.

Người đàn ông: Hmm…(70) tôi hiểu rồi. ĐƯỢC RỒI. Tôi cần thời gian suy nghĩ rồi sẽ quay lại.

Q70:

What does the man say he will do?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Dịch: Người đàn ông nói sẽ làm gì?

A. Mua thảm ngay hôm nay

B. Hỏi vợ về chuyện đó

C. Nói với quản lý của anh ấy

D. Cân nhắc và quay lại sau

 

Câu hỏi cuối cùng trong nhóm câu hỏi => thông tin ở cuối đoạn hội thoại.

Hỏi về hành động tương lai của người đàn ông => tập trung nghe thoại của người đàn ông: I will need some time to think about it and I will come back.

=> Chọn D

Transcript 

M: Hi, Lindy. Jessica just left to go home because she had a bad headache. I told her to take the day off tomorrow as well to go to the hospital. Do you think you could come in to fill in for her tomorrow morning?

W: Oh, I’m really sorry, but tomorrow I have to attend a close friend’s wedding. However, I’ll call around to see if any other employee is available to work tomorrow in place of Jessica.

M: OK, thanks. Just let me know immediately if you find somebody.

Dịch nghĩa 

Người đàn ông: Chào Lindy. (47) Jessica vừa đi về nhà vì cô ấy bị đau đầu dữ dội. Tôi bảo cô ấy xin nghỉ ngày mai để đến bệnh viện. (48) Bạn có nghĩ sáng mai bạn có thể đến thay cô ấy không?

Người phụ nữ: Ôi, tôi thực sự xin lỗi, nhưng ngày mai tôi phải đi dự đám cưới một người bạn thân. (49) Tuy nhiên, tôi sẽ gọi xung quanh để xem liệu ngày mai có nhân viên nào khác sẵn sàng làm việc thay cho Jessica không.

Người đàn ông: Được rồi cảm ơn. Hãy cho tôi biết ngay nếu bạn tìm thấy ai đó.

Q49:

What will the woman do next?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Dịch câu hỏi:

Người phụ nữ sẽ làm gì tiếp theo?

A. Điền vào biểu mẫu

B. Phát lương

C. Đến bệnh viện

D. Gọi cho đồng nghiệp của cô ấy

Dựa vào câu hỏi, cần nghe nội dung câu nói của người phụ nữ, câu chứa đáp án dùng I’ll nên phần tiếp sẽ là việc mà người phụ nữ sẽ làm sau đó. Trong bài, người phụ nữ sẽ ‘call around to see if any other employee is available to work tomorrow’, vì thế cô ấy sẽ gọi cho đồng nghiệp. Đáp án đúng là D.

Transcript 

Hi. I was hired yesterday to work here on the night cleaning staff. Today is my first day and I’m not sure who I need to talk to.

Oh, welcome to the staff of the Hampton Lodge Hotel. Mr. Carter is in charge of the cleaning staff, but he doesn’t come into work for another hour. I think you’re here early.

They told me to report to work at 11 o’clock. Then what should I do in the meantime?

I see. Well, normally new employees watch a series of training videos as part of their orientation. Please follow me.

Dịch nghĩa 

Chào bạn. (32)Hôm qua tôi được thuê làm nhân viên dọn dẹp ban đêm ở đây. Hôm nay là ngày đầu tiên của tôi và tôi không biết mình cần nói chuyện với ai.

Ồ, chào mừng các nhân viên của khách sạn Hampton Lodge. (33) Anh Carter phụ trách nhân viên dọn dẹp, nhưng anh ấy sẽ không đến trong một giờ nữa. Tôi nghĩ bạn đến sớm rồi.

Họ bảo tôi phải đến làm việc lúc 11 giờ. Vậy thì tôi nên làm gì trong lúc này?

Tôi hiểu rồi. (34)À, thông thường nhân viên mới xem một loạt video đào tạo như một phần định hướng của họ. Làm ơn đi theo tôi.

Q34:

What will the man do next?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: A

Dịch: Người đàn ông sẽ làm gì tiếp theo?

A. Xem video đào tạo

B. Tiến hành phỏng vấn

C. Liên lạc với ông Carter

D. Điền vào giấy tờ

Câu hỏi về hành động tương lai => tập trung vào cuối đoạn hội thoại. Câu chứa đáp án: Well, normally new employees watch a series of training videos as part of their orientation. Please follow me. (Thường thì nhân viên mới sẽ xem chuỗi video đào tạo trong quá trình định hướng. Mời đi theo tôi.)

=> Chọn A

Transcript 

Kevin, did you finish the billboard design for Frank’s Tires Plus yet? They want the advertisement to be up in time for their big sale next week.

I was just about to finish it this morning when my computer crashed suddenly. Unfortunately, I lost some of my data, including the work I had done on the billboard design.

Oh, no. That’s a shame. I’ll call Frank’s Tires Plus and ask for a few more days to complete the design. In the meantime, I hope you can find a solution.

Dịch nghĩa 

(38)Kevin, bạn đã hoàn thành xong thiết kế biển quảng cáo cho Frank’s Tires Plus chưa? Họ muốn quảng cáo được đăng đúng thời điểm diễn ra đợt giảm giá lớn vào tuần tới.

(39)Sáng nay tôi vừa định làm xong thì máy tính của tôi đột ngột bị hỏng. Thật không may, tôi đã mất một số dữ liệu, bao gồm cả công việc tôi đã thực hiện trên thiết kế bảng quảng cáo.

Ôi không. Thật đáng tiếc. (40)Tôi sẽ gọi cho Frank’s Tires Plus và xin thêm vài ngày nữa để hoàn thiện thiết kế. Trong lúc này, tôi hy vọng bạn có thể tìm ra giải pháp.

Q40:

What is the woman planning to do?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Dịch: Người phụ nữ định làm gì?

A. Chấm dứt hợp đồng

B. Yêu cầu gia hạn thời hạn

C. Gặp gỡ giám đốc điều hành công ty

D. Thuê một nhà thiết kế mới

Đây cũng là một dạng câu hỏi về hành động tương lai => Tập trung nghe cuối đoạn hội thoại.

Câu chứa đáp án: I’ll call Frank’s Tires Plus and ask for a few more days to complete the design. (Tôi sẽ gọi cho Frank’s Tires Plus và xin thêm vài ngày để hoàn thành bản thiết kế.)

=> Chọn B

Transcript 

Hi, Harold. Just wanted to let you know I’m nearly finished with all of Farnod Computing’s windows. I’m going to move up to the next floor in about twenty minutes. Are you finished with Raptas’ window?

Hi, Batty. Yeah, I have finished Raptas’ and I’m going upstairs to the next floor. The windows are already pretty clean up there so I think we can get the job done pretty soon.

Great. Before you start on the 4th floor, can you please bring me some more window cleaner? I have run out.

Sure, I’ll be up in about twenty minutes. It will be good to see how clean your windows are compared to mine. When we are finished with the windows, we need to start on the carpets.

Dịch nghĩa 

Chào, Harold. (68) (69)Chỉ muốn cho bạn biết là tôi gần như đã hoàn thành xong tất cả các cửa sổ của Farnod Computing. Tôi sẽ chuyển lên tầng tiếp theo trong khoảng hai mươi phút nữa. Bạn đã làm xong cửa sổ của Raptas chưa?

Chào, Batty. Vâng, tôi đã đọc xong Raptas’ và tôi đang đi lên tầng tiếp theo. Cửa sổ ở đó đã khá sạch sẽ nên tôi nghĩ chúng ta có thể hoàn thành công việc sớm thôi.

Tuyệt vời. Trước khi bắt đầu lên tầng 4, bạn có thể mang cho tôi thêm ít nước lau cửa sổ được không? Tôi đã hết.

Chắc chắn rồi, tôi sẽ lên đó sau khoảng hai mươi phút nữa. Sẽ rất tốt nếu so sánh cửa sổ của bạn sạch sẽ như thế nào so với cửa sổ của tôi. (70)Khi chúng ta xong cửa sổ, chúng ta cần bắt đầu với thảm.

Q70:

What are the speakers probably going to do next?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Dịch: Các nhân vật sẽ làm gì tiếp theo?

A. về nhà

B. ăn trưa

C. làm sạch thảm

D. rời khỏi tòa nhà

 

Câu chứa đáp án: When we are finished with the windows, we need to start on the carpets. (Khi nào lau xong cửa sổ, ta phải bắt đầu với mấy tấm thảm)

=> Chọn C

Transcript 

Excuse me. I bought a fishbowl and some goldfish here yesterday. However, the water filter doesn’t seem to be working properly.

Ah, yes. I remember you from yesterday. I’m sorry to hear that. Could you tell me more?

Well, I turned it on, but it doesn’t appear to be running. I’m worried the fish won’t survive without the filter functioning. I brought it for you to take a look at.

Hmm, you’re right. It appears to be broken. I’m so sorry about that. I’ll give you a new one immediately. Wait a moment, please.

Dịch nghĩa 

Xin lỗi. (44)Hôm qua tôi đã mua một bể cá và một ít cá vàng ở đây. (45)Tuy nhiên, bộ lọc nước dường như không hoạt động bình thường.

À, vâng. Tôi nhớ bạn từ hôm qua. Tôi rất tiếc khi nghe điều đó. Bạn có thể cho tôi biết thêm?

À, tôi đã bật nó lên nhưng có vẻ như nó không chạy. Tôi lo cá sẽ không thể sống sót nếu bộ lọc không hoạt động. Tôi mang nó đến cho bạn xem.

Ừm, bạn nói đúng. Nó dường như bị hỏng. Tôi rất xin lỗi về việc đó. (46)Tôi sẽ đưa cho bạn một cái mới ngay lập tức. Xin vui lòng chờ trong giây lát.

Q46:

What does the woman say she will do?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Dịch: Người phụ nữ nói sẽ làm gì?

A. Giao hàng

B. Sửa lỗi máy tính

C. Đổi hàng

D. Đưa ra đề nghị giảm giá

 

Câu hỏi về hành động tương lai của người phụ nữ => nghe thông tin từ người phụ nữ, nằm ở những câu thoại cuối cùng. Thường có từ khóa như I’ll, I will…

Câu chứa đáp án: I’ll give you a new one immediately. (Tôi sẽ đưa anh cái mới ngay.)

=> Người phụ nữ sẽ đổi cái lọc nước mới cho người đàn ông để thay cái đã hỏng.

=> Chọn C

Transcript 

M-Au: Hi, Maria. (32) Were you able to start on the wedding cakes yet?

W-Br: (32) Yes, I’ve started on the Anderson order. It’s a little more complex than I thought it would be.

M-Au: Yes, they’re more complicated and they do take a little more time, but it’ll be worth it.

W-Br: Right. (33) We can definitely increase our bakery’s sales by offering wedding cakes. Take a look – is the color of this frosting OK?

M-Au: Actually, the order called for a dark pink. This is a little too pale. (34) Let me get some more food coloring from the supply closet.

 

Dịch nghĩa 

M-Au: Xin chào, Maria. (32) Bạn đã có thể bắt đầu với những chiếc bánh cưới chưa?

W-Br: (32) Có, tôi đã bắt đầu với đặt hàng của Anderson. Nó phức tạp hơn một chút so với tôi nghĩ.

M-Au: Vâng, chúng phức tạp hơn và chúng mất nhiều thời gian hơn một chút, nhưng nó sẽ có giá trị.

W-Br: Phải. (33) Chúng ta chắc chắn có thể tăng doanh số bán hàng của chúng ta bằng cách cung cấp bánh cưới. Hãy nhìn vào, màu sắc của lớp phủ đường (frosting – lớp phủ bánh) này có ổn không?

M-Au: Thật ra, đặt hàng yêu cầu màu hồng đậm. Như thế này là hơi nhạt một chút. (34) Hãy để tôi lấy thêm một số màu thực phẩm từ tủ cung cấp.

Q34:

What will the man do next?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Người đàn ông sẽ làm gì tiếp theo?

A. Liên hệ với nhà cung cấp

B. Nói chuyện với đồng nghiệp

C. Nộp một số hoá đơn

D. Lấy thêm một số vật dụng

Đây là câu hỏi về hành động tương lai, vị trí và nội dung câu hỏi suy ra cần nghe lời của người đàn ông và nội dung ở cuối hội thoại. Dấu hiệu là cụm ‘Let me’, các từ khoá nghe được là ‘get some more food coloring’ và ‘the supply closet’, chọn D.

Transcript 

M-Cn: Hi. (44) Welcome to Chesterton Bank. How can I help you?

W-Br: Well, (45) I’d like to deposit my paycheck into my savings account.

M-Cn: Of course. Have you thought about signing up for direct deposit? That way, your paycheck will go directly into your account, and you don’t have to come into the branch to do the transaction.

W- Br: That sounds great, actually.

M-Cn: (46) You just need to fill out some paperwork. I’ll go prepare that now so you can sign up today.

 

Dịch nghĩa 

M-Cn: Xin chào. (44) Chào mừng đến với ngân hàng Chesterton. Tôi có thể giúp gì cho bạn?

W-Br: Chà, (45) Tôi muốn gửi tiền lương vào tài khoản tiết kiệm của mình.

M-Cn: Tất nhiên rồi. Bạn đã nghĩ về việc đăng ký nhận lương trực tiếp chưa? Điều đó có nghĩa là lương của bạn sẽ được gửi trực tiếp vào tài khoản, và bạn không cần phải đến chi nhánh để thực hiện giao dịch.

W- Br: Thật ra, thế thì tuyệt quá.

M-Cn: (46) Bạn chỉ cần điền vào một số giấy tờ. Tôi sẽ đi chuẩn bị ngay bây giờ để bạn có thể đăng ký ngay hôm nay.

Q46:

What will the man do next?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Người đàn ông sẽ làm gì tiếp theo?

A. Nói chuyện với người quản lý

B. Chuẩn bị một số mẫu đơn

C. Hoàn tiền mua hàng

D. Nâng cấp một số phần mềm

Đây là câu hỏi về hành động trong tương lai. Nội dung này thường có ở cuối bài, từ câu hỏi suy ra cần nghe về người đàn ông. Các từ khoá nghe được là ‘fill out some paperwork’ và ‘I’ll go prepare that’, ‘that’ ở đây là paperwork, nên chọn B.

Transcript 

W-Br: Good morning, Hakim. The prototype for our new refrigerator is ready to show to our appliance distributors from Malaysia today.

M-Au: Oh, it turns out we had to reschedule the meeting about the refrigerator. (48) Their flight was delayed, and their plane won’t be arriving until this evening.

W-Br: So I guess they’ll be going straight to their hotel, then. (49) Should I arrange for a car service to pick them up in the morning?

M-Au: (49) Yes, thanks. Around nine o’clock would be good.

W-Br: OK. I’ll do that right now.

 

Dịch nghĩa 

W-Br: Chào buổi sáng, Hakim. Nguyên mẫu cho tủ lạnh mới của chúng ta đã sẵn sàng để trình bày cho các nhà phân phối thiết bị của chúng ta từ Malaysia hôm nay.

M-Au: Ồ, hóa ra chúng ta đã phải dời lại lịch cuộc họp về tủ lạnh. (48) Chuyến bay của họ bị hoãn và máy bay của họ sẽ không thể đến cho đến tối nay.

W-Br: Vì vậy, tôi đoán sau đó họ sẽ đi thẳng đến khách sạn của họ. (49) Tôi có nên sắp xếp xe để đón họ vào buổi sáng không?

M-Au: (49) Có, cảm ơn. Khoảng chín giờ thì tốt.

W-Br: OK. Tôi sẽ làm điều đó ngay bây giờ.

 

Q49:

What will the woman do next?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: A

Người phụ nữ sẽ làm gì tiếp theo?

A. Gọi dịch vụ ô tô

B. Nộp một số giấy tờ

C. Thuê một số người cung cấp thực phẩm

D. Kiểm tra một số thiết bị

Đây là câu hỏi về hành động tương lai, cần chú ý các nội dung ở cuối bài viết. Người phụ nữ tự nói về ý định ‘Should I arrange for a car service to pick them up in the morning?’, nghe được từ khoá ‘Should’ và ‘arrange for a car service’, sau đó người đàn ông đã đồng ý nên người phụ nữ trả lời ‘I’ll do that right now’, ‘that’ là ‘arrange for a car service’ đã nhắc đến ở trên. Do đó chọn A.

Transcript 

W-Br: Carl, you cleaned all the equipment in the laboratory last night, right? (65) I received a complaint from one of the lab technicians this morning that I wanted to talk to you about.

M-Cn: Really? What was the problem?

W-Br: Well, he said that the microscope lenses were dirty. (66) When you cleaned them, did you wipe them in a circular motion, like the manual indicates? If you don’t, it could just spread the dirt around.

M-Cn: Oh, you know I think I might have done that the wrong way. Sorry about that.

W-Br: It’s OK, other people have made that same mistake. (67) I’d better copy that page in the manual and post it in the lab for all the staff.

 

Dịch nghĩa 

W-Br: Carl, bạn đã làm sạch tất cả các thiết bị trong phòng thí nghiệm tối qua, phải không? (65) Tôi đã nhận được một khiếu nại từ một trong những kỹ thuật viên phòng thí nghiệm sáng nay mà tôi muốn nói chuyện với bạn.

M-Cn: Thật sao? Có vấn đề gì thế?

W-Br: Chà, anh ấy nói rằng ống kính hiển vi bị bẩn. (66) Khi bạn làm sạch chúng, bạn có lau chúng theo chuyển động tròn, như hướng dẫn sử dụng không? Nếu bạn không, nó chỉ có thể phát tán bụi bẩn xung quanh.

M-Cn: Ồ, bạn biết đấy, tôi nghĩ rằng tôi có thể đã làm điều đó sai cách. Xin lỗi vì điều đó.

W-Br: Không sao, những người khác cũng mắc lỗi tương tự. (67) Tôi nên sao chép trang đó trong hướng dẫn và đăng nó trong phòng thí nghiệm cho tất cả nhân viên.

 

Q67:

What does the woman say she will do?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: A

Người phụ nữ nói cô ấy sẽ làm gì?

A. Đăng một số hướng dẫn

B. Cất đi một số thiết bị

C. Viết báo cáo

D. Chuyển tiếp e-mail

Đây là câu hỏi về hành động tương lai, thông tin cần nghe từ người phụ nữ, vị trí thông tin sẽ ở cuối hội thoại. Dấu hiệu là cụm ‘I’d better’, các từ khoá nghe được là ‘copy that page in the manual’, ‘post it in the lab’, chọn A.

Select the fields to be shown. Others will be hidden. Drag and drop to rearrange the order.
  • Image
  • SKU
  • Rating
  • Price
  • Stock
  • Availability
  • Add to cart
  • Description
  • Content
  • Weight
  • Dimensions
  • Additional information
Click outside to hide the comparison bar
Compare