Câu hỏi về hàm ý câu nói
25/08/2024 2024-08-25 11:04Câu hỏi về hàm ý câu nói
What does the speaker imply when she says, “Can you believe it”?
What does the speaker mean when he says, “another conference is scheduled to begin here at 1:00”?
What does the speaker imply when he says, “this will be a big event”?
What does the speaker imply when he says, “when the software is installed I don’t think you will need any training”?
What does the man imply when he asks, “Have you seen the criteria for the dental assistant position?”.
What does the speaker mean when she says “you’d think they were giving the shoes away”?
Why does the speaker say, “I think it’s safe to say that Mr. Hardwell should leave some room on his walls”?
Why does the speaker say “I was out of town on a business trip”?
What does the speaker imply when she says, “It’s a very simple device, you just attach it to your work belt and it will do the rest, so you won’t need any training with that”?
What does the man mean when he says “Our success is going to skyrocket!”?
What does the speaker imply when she says, “We really need to stay on top of this”?
What does the woman imply when she says “And why wouldn’t we?”
Hi, it’s your neighbor, Indira. My return flight was scheduled to leave in an hour and they just announced it’s been canceled. I’m standing in line right now, waiting to talk to a ticket agent. I’m so tired of traveling, but it looks like I won’t make it home this evening–I think the next flight’s in the morning. Can you believe it? Anyway, I have a favor to ask. Could you go by my house after work? A package was supposed to arrive today, and I’d rather it didn’t just sit in front of my door overnight. I really appreciate it!
Xin chào, tôi là hàng xóm của bạn, Indira. Theo lịch thì chuyến bay về của tôi sẽ khởi hành trong 1 tiếng sau nhưng họ vừa thông báo nó bị huỷ. Tôi đang đứng xếp hàng và chờ nói chuyện với đại lý bán vé. Tôi rất mệt vì việc di chuyển và có lẽ tôi sẽ không về nhà kịp tối nay – tôi nghĩ chuyến bay kế tiếp là vào sáng mai. Bạn có tin được không? Dù sao đi chăng nữa, tôi có việc muốn nhờ bạn. Bạn có thể sang nhà tôi sau khi đi làm về không? Tôi có một món hàng được gửi đến vào hôm nay và tôi không muốn nó nằm trước cửa cả đêm. Tôi thật sự rất biết ơn bạn.
What does the speaker imply when she says, “Can you believe it”?
Đáp án đúng: A
Người nói có ngụ ý gì khi nói “Can you believe it”?
- A. Cô ấy đang khó chịu.
- B. Cô ấy phấn khích.
- C. Cô ấy xấu hổ.
- D. Cô ấy đang bối rối.
→ chọn đáp án A. Đối với dạng câu hỏi về ngụ ý này, ta cần phải nghe đoạn thông tin xuất hiện ở phía trước câu nói đó là gì. Trong đoạn nghe, người nói đã gọi điện cho hàng xóm của mình và đề cập đến việc chuyến bay của cô ấy bị trì hoãn và sẽ không thể về nhà kịp vào buổi tối và có thể cô ấy sẽ phải bay vào chuyến sáng ngày hôm sau. Sau đó cô ấy đã nói “Can you believe it?” – “Cô có tin được không?”. Như vậy, dựa vào phần nội dung phía trước, có thể suy ra rằng người nói đang cảm thấy khó chịu vì khi chuyến bay của mình bị hủy và bị đổi vào ngày hôm sau
Welcome to this morning’s seminar for freelance writers. Today we’ll be discussing strategies for negotiating contracts between you and your publisher. I know some people are still on their way, but another conference is scheduled to begin here at one o’clock. So let’s go over some administrative details. As you know, the parking fee was included in your registration, so I have passes for everyone. I’ll come around and hand those out now. Just show it to the attendant on your way out and you won’t be charged.
Chào mừng các bạn đã tới buổi hội thảo sáng nay dành cho cây viết văn tự do. Hôm nay chúng ta sẽ bàn về chiến lược thương lượng hợp đồng giữa bạn – những nhà văn và những nhà xuất bản. Tôi biết một vài bạn vẫn còn đang trên đường đến đây, nhưng một buổi hội thảo khác sẽ diễn ra ở đây lúc 1 giờ. Vì vậy, chúng ta hãy cùng nhau đi qua những chi tiết thuộc về phần quản lý . Như bạn biết, phí đậu xe đã bao gồm trong phí đăng ký của bạn, vì vậy tôi có thẻ miễn phí đậu xe cho mọi người, và tôi sẽ đưa cho các bạn ngay bây giờ. Bạn chỉ cần đưa nó cho những người phục vụ và bạn sẽ không bị tính phí gửi xe.
What does the speaker mean when he says, “another conference is scheduled to begin here at 1:00”?
Đáp án đúng: A
Người nói có ngụ ý gì khi anh ấy nói “another conference is scheduled to begin here at 1:00”?
- A. Anh ấy muốn bắt đầu phiên hội thảo ngay bây giờ.
- B. Anh ấy đang giới thiệu một sự kiện.
- C. Một bản trình bày sẽ cần phải bị hủy bỏ.
- D. Căn phòng sẽ cần được dọn dẹp.
→ chọn đáp án A. Đối với dạng câu hỏi về ngụ ý này, ta cần phải nghe đoạn thông tin xuất hiện ở phía trước câu nói đó là gì. Trong đoạn nghe, ban đầu người nói đã chào mừng khán giả và giới thiệu về chủ đề của buổi hội thảo. Sau đó, anh ấy có nói rằng ‘Tôi biết một số người vẫn đang trên đường đến, nhưng một hội nghị khác dự kiến sẽ bắt đầu tại đây lúc một giờ’ “I know some people are still on their way, but another conference is scheduled to begin here at one o’clock.”
→ như vậy có thể hiểu ý của người nói rằng mặc dù anh ấy biết vẫn còn nhiều khán giả đang trên đường tới dự hội thảo, tuy nhiên sau đó sẽ có một hội nghị khác được tổ chức ngay tại địa điểm này nên buổi hội thảo này cần được bắt đầu luôn để có thể không bị ảnh hưởng tới buổi hội nghị sau đó
Thanks for listening to Radio KVS. I want to remind all our listeners that our free summer concert series starts next week. The first show’ll feature legendary guitarist Dimitri Phillips, performing with his band, so this will be a big event! The performance is next Wednesday in Salsbury Park, beginning at seven, but make sure you get in line early for your free ticket. Attendees can bring in their own food and drink, but certain items are prohibited. For a full list of what is allowed in the park, check out the park department Website. And if you can’t make this show, there will be many concerts throughout the summer.
Cảm ơn đã nghe Radio KVS. Tôi muốn lưu ý với tất cả thính giả rằng chuỗi sự kiện âm nhạc mùa hè miễn phí sẽ bắt đầu vào tuần tới. Phần trình diễn đầu tiên sẽ là tiết mục của huyền thoại guitar Dimitri Phillips biểu diễn cùng ban nhạc của ông ấy, vì vậy đây sẽ là một sự kiện lớn. Buổi biểu diễn được tổ chức vào thứ Tư tuần tới tại công viên Salsbury, bắt đầu lúc 7 giờ, nhưng hãy nhớ xếp hàng sớm để nhận vé miễn phí. Người tham dự có thể mang theo đồ ăn thức uống của mình, tuy nhiên có một số đồ bị cấm mang vào. Để biết danh sách đầy đủ những gì được phép mang vào công viên, hãy xem trên trang Web của Sở Công Viên. Và nếu bạn không thể đến được buổi biểu diễn này, sẽ còn nhiều sự kiện âm nhạc khác diễn ra trong suốt mùa hè này.
What does the speaker imply when he says, “this will be a big event”?
Đáp án đúng: B
Người nói có ngụ ý gì khi nói rằng “this will be a big event”?
- A. Một đánh giá mang tính tích cực.
- B. Một nghệ sĩ biểu diễn rất nổi tiếng.
- C. Vé đã bán hết
- D. Địa điểm tổ chức sự kiện quá nhỏ.
→ chọn đáp án B. Trong đoạn nghe, người nói giới thiệu summer concert series có sự góp mặt của huyền thoại guitar Dimitri Phillips cùng ban nhạc của ông ấy → đây là điều khiến cho người nói phải nhận xét rằng “this will be a big event!” – “đây chắc chắn sẽ là một sự kiện lớn!”
Hello, everyone. I’d like to-announce a few changes in our procedure that are designed to save us money. Firstly, we will no longer be sending statements to clients through the post. We’ll be using e-mail to send monthly statements. It is a simple procedure, and when the software is installed I don’t think you will need any training. The system is very straightforward. We are also renting out the catering room and installing some refrigerators in the cafeteria, so you will have to start bringing your own lunches to work.
Chào mọi người. Tôi muốn thông báo một vài thay đổi trong quy trình được thiết kế để tiết kiệm tiền cho chúng ta. Đầu tiên, chúng ta sẽ không còn gửi các báo cáo cho khách hàng thông qua bản tin. Chúng ta sẽ sử dụng e-mail để gửi báo cáo hằng tháng. Đây là quy trình đơn giản, và khi phần mềm được cài đặt, tôi không nghĩ các bạn sẽ cần hướng dẫn đâu. Hệ thống rất đơn giản. Chúng tôi cũng đang cho thuê phòng phục vụ thực phẩm và lắp đặt một số tủ lạnh trong quán ăn tự phục vụ, vì vậy các bạn sẽ phải bắt đầu mang bữa trưa của mình đến nơi làm việc.
What does the speaker imply when he says, “when the software is installed I don’t think you will need any training”?
Đáp án đúng: A
Người nói có ý gì khi anh ta nói “when the software is installed I don’t think you will need any training”?
A. Hệ thống mới rất dễ học.
B. Anh ấy không muốn đào tạo mọi người.
C. Không có kinh phí cho việc đào tạo.
D. Mọi người đều phải tham dự cuộc họp.
Nghe thông tin cả trước và sau câu nói này để nắm được logic: It is a simple procedure, and when the software is installed I don’t think you will need any training. The system is very straightforward. (Đây là quy trình đơn giản, và khi phần mềm được cài đặt, tôi không nghĩ các bạn sẽ cần hướng dẫn đâu. Hệ thống rất đơn giản.)
=> Quy trình đơn giản, hệ thống không phức tạp nên mọi người sẽ không cần phải được hướng dẫn.
=> Chọn A
Hi, Julia. This is Frank Walton from Human Resources. We need to post an ad this week for a new dental assistant. A colleague told me you are really good at making job application ads. Have you seen the criteria for the dental assistant position? This is my first time recruiting new staff, so I’m a little unfamiliar with some of the questions. I would really appreciate it if you could come by my office today and teach me the criteria. Thanks.
Chào Julia. Đây là Frank Walton từ phòng Nhân sự. Chúng ta cần đăng quảng cáo trong tuần này cho trợ lý nha khoa mới. Một đồng nghiệp nói với tôi rằng bạn thực sự giỏi trong việc làm quảng cáo tuyển dụng việc làm. Bạn đã thấy các tiêu chí cho vị trí trợ lý nha khoa chưa? Đây là lần đầu tiên tôi tuyển nhân viên mới, vì vậy tôi hơi lạ lẫm với một số các câu hỏi. Tôi thực sự sẽ rất cảm kích nếu bạn có thể đến văn phòng của tôi hôm nay và chỉ tôi về các tiêu chí. Cảm ơn.
What does the man imply when he asks, “Have you seen the criteria for the dental assistant position?”.
Đáp án đúng: B
Người đàn ông ngụ ý gì khi hỏi, “Have you seen the criteria for the dental assistant position?”.
A. Anh ấy đang xem một số mẫu đơn.
B. Anh ấy đang hỏi liệu Julia có quen với các yêu cầu này không.
C. Anh ấy cần làm thêm một số việc.
D. Anh ấy muốn tìm hiểu thêm về chúng.
Nghe ý trước và sau câu nói để nắm được logic: A colleague told me you are really good at making job application ads. Have you seen the criteria for the dental assistant position? This is my first time recruiting new staff, so I’m a little unfamiliar with some of the questions. (Một đồng nghiệp nói với tôi rằng bạn thực sự giỏi trong việc làm quảng cáo tuyển dụng việc làm. Bạn đã thấy các tiêu chí cho vị trí trợ lý nha khoa chưa? Đây là lần đầu tiên tôi tuyển nhân viên mới, vì vậy tôi hơi lạ lẫm với một số các câu hỏi.)
=> Người đàn ông muốn nhờ người phụ nữ làm quảng cáo tuyển dụng cho vị trí trợ lý nha khoa, và vì đây là lần đầu tiên anh ta tuyển nhân viên mới, nên muốn biết xem người phụ nữ có quen thuộc với những tiêu chí cho vị trí trợ lý nha khoa này không, để có thể giúp anh ta.
=> Chọn B
This is Ron Brixton from CCR News. I’m here at the WingTip shoe store next to Hyde Park, where hundreds of people have been camping overnight, waiting to buy the new running shoe the company will release tomorrow. Some people have camped here overnight or taken the day off work to be here. From the look of it, you’d think they were giving the shoes away. The shoe is a huge upgrade on WingTip’s last pair of shoes because of their new Boost technology. The Boost technology is made with three stripes of an innovative material the company has developed, which contains thousands of specially formulated foam pellets called “energy capsules”. To show appreciation to its most loyal customers, WingTip are giving out a limited edition pair on the first day of sales, which features the signature of the Chicago Blue’s star forward Jerry Halliwell.
Đây là Ron Brixton từ đài CCR News. Tôi đang ở cửa hàng giày WingTip kế bên Công viên Hyde, nơi hàng trăm người đã cắm trại qua đêm, chờ đợi để mua giày chạy bộ mới mà công ty sẽ mở bán vào ngày mai. Một số người đã cắm trại qua đêm hoặc nghỉ phép một ngày để có mặt ở đây. Nhìn qua, bạn sẽ nghĩ rằng giày được tặng miễn phí. Chiếc giày là một bản nâng cấp khổng lồ từ đôi giày gần đây nhất của WingTip nhờ vào công nghệ Boost mới của họ. Công nghệ Boost được tạo ra với ba sọc của một vật liệu cải tiến mà công ty đã phát triển, trong đó chứa hàng ngàn viên bọt có công thức đặc biệt gọi là các “viên nang năng lượng”. Để thể hiện sự cảm kích đối với các khách hàng trung thành nhất của mình, WingTip lần đầu tiên đưa ra một đôi phiên bản giới hạn trong ngày bán hàng đầu tiên, có chữ ký của ngôi sao tiền vệ của Chicago Blue, Jerry Halliwell.
What does the speaker mean when she says “you’d think they were giving the shoes away”?
Đáp án đúng: B
Người nói có ý gì khi cô ấy nói “you’d think they were giving the shoes away”?
A. Cửa hàng đang tặng giày.
B. Có rất nhiều người đang chờ mua sản phẩm.
C. Họ đã hết hàng.
D. Một số người không hài lòng về sản phẩm.
Nghe những câu trước để nắm mạch logic: I’m here at the WingTip shoe store next to Hyde Park, where hundreds of people have been camping overnight, waiting to buy the new running shoe the company will release tomorrow. Some people have camped here overnight or taken the day off work to be here. From the look of it, you’d think they were giving the shoes away. (Tôi đang ở cửa hàng giày WingTip kế bên Công viên Hyde, nơi hàng trăm người đã cắm trại qua đêm, chờ đợi để mua giày chạy bộ mới mà công ty sẽ mở bán vào ngày mai. Một số người đã cắm trại qua đêm hoặc nghỉ phép một ngày để có mặt ở đây. Nhìn qua, bạn sẽ nghĩ rằng giày được tặng miễn phí.)
=> Rất nhiều người đang chầu chực chờ đợi ở ngoài cửa hàng WingTip để mua đôi giày sắp mở bán, đông đến nỗi nếu nhìn qua sẽ tưởng họ đang chờ để được tặng giày miễn phí.
=> Chọn B
Our next guest speaker is Gary Hardwell, CEO of Broadbank industries. His company is responsible for funding our latest work, building wells in Africa. The value of his contributions can be seen on the walls of his office, which are lined with pictures of the villages he has provided with clean drinking water. In the last year, Broadbank Industries has donated over 12 million dollars and built over 3000 wells across the poorest regions of Africa. This has grown into Mr. Hardwell’s greatest passion, and he now spends about six months of each year in Africa overseeing his workers and ensuring his money is being spent in the right places. I think it’s safe to say that Mr. Hardwell should leave some room on his walls. In the next year, he intends to increase well production by 10 percent. He has written a book about his experiences titled Water is Life: Giving Back to the World. Today he will preview the book and show us some video footage of the work he is doing in Africa. Please put your hands together for Mr. Hardwell.
Diễn giả khách mời tiếp theo của chúng ta là Gary Hardwell, tổng giám đốc của Tập đoàn Broadbank. Công ty của ông chịu trách nhiệm tài trợ cho công trình mới nhất của chúng tôi, xây dựng các giếng ở Châu Phi. Giá trị của những đóng góp của ông ấy có thể được nhìn thấy trên các bức tường của văn phòng của ông, được sắp thành hàng với các hình ảnh của những ngôi làng ông ấy đã cung cấp nước uống sạch. Trong năm ngoái, Tập đoàn Broadbank đã quyên góp hơn 12 triệu đô la và xây dựng hơn 3000 giếng trên khắp các khu vực nghèo nhất ở châu Phi. Điều này đã thành niềm đam mê lớn nhất của ông Hardwell và hiện ông dành khoảng sáu tháng mỗi năm ở Châu Phi để giám sát các công nhân của mình và đảm bảo tiền của ông được chi tiêu đúng nơi. Tôi nghĩ có thể nói một cách chắc chắn rằng ông Hardwell nên để một vài chỗ trống trên những bức tường của mình. Trong năm tới, ông dự định sẽ tăng số lượng giếng được xây dựng lên 10%. Ông đã viết một cuốn sách về những trải nghiệm của mình có tựa đề Nước là cuộc sống: Mang trở lại cho thế giới. Hôm nay ông ấy sẽ tiết lộ cuốn sách và cho chúng ta xem một số cảnh quay video về công việc ông ấy đang làm ở Châu Phi. Xin hãy dành một tràng pháo tay cho ông Hardwell.
Why does the speaker say, “I think it’s safe to say that Mr. Hardwell should leave some room on his walls”?
Đáp án đúng: B
Tại sao người nói lại nói “I think it’s safe to say that Mr. Hardwell should leave some room on his walls”?
A. Để thảo luận về một vấn đề khác.
B. Để gợi ý rằng ông ấy sẽ tiếp tục làm nhiều việc hơn.
C. Để giới thiệu một người bạn cho ông ấy.
D. Để chắc chắn rằng khán giả đã quen thuộc với ông ấy.
Nghe những câu trước để nắm được mạch logic và ngữ cảnh:
– The value of his contributions can be seen on the walls of his office, which are lined with pictures of the villages he has provided with clean drinking water. (Giá trị của những đóng góp của ông ấy có thể được nhìn thấy trên các bức tường của văn phòng của ông, được sắp thành hàng với các hình ảnh của những ngôi làng ông ấy đã cung cấp nước uống sạch.)
=> Trên tường văn phòng của ông Hardwell treo những chứng nhận đóng góp cho cộng đồng, cũng như những bức ảnh chụp các ngôi làng ông giúp đỡ.
– In the last year, Broadbank Industries has donated over 12 million dollars and built over 3000 wells across the poorest regions of Africa. (Trong năm ngoái, Tập đoàn Broadbank đã quyên góp hơn 12 triệu đô la và xây dựng hơn 3000 giếng trên khắp các khu vực nghèo nhất ở châu Phi.)
=> Đóng góp của tập đoàn trong năm ngoái.
– This has grown into Mr. Hardwell’s greatest passion, and he now spends about six months of each year in Africa overseeing his workers and ensuring his money is being spent in the right places. (Điều này đã thành niềm đam mê lớn nhất của ông Hardwell và hiện ông dành khoảng sáu tháng mỗi năm ở Châu Phi để giám sát các công nhân của mình và đảm bảo tiền của ông được chi tiêu đúng nơi.)
=> Sự tận tâm của ông Hardwell.
– I think it’s safe to say that Mr. Hardwell should leave some room on his walls. (Tôi nghĩ có thể nói một cách chắc chắn rằng ông Hardwell nên để một vài chỗ trống trên những bức tường của mình.)
=> Ông Hardwell chắc chắn sẽ còn cống hiến cho cộng đồng, và sẽ nhận được thêm nhiều bằng khen, giấy chứng nhận cũng như ảnh kỉ niệm để treo trên tường.
=> Chọn B
Hello, Ms. Francis. This is Barry Walls from Calvin Fashion. We received your design portfolio last month. I’m sorry I didn’t call you sooner, I was out of town on a business trip. I really liked your designs; it is exactly the kind of look we are going for in our summer collection. I would like to meet you for dinner in the next few days and show you the designs we are interested in. If you are happy with the arrangement, we can go back to my office and prepare a contract. Please get back to me as soon as possible so we can arrange a time. I really look forward to working with you.
Xin chào, cô Francis. Tôi là Barry Walls từ Thời trang Calvin. Chúng tôi đã nhận được tập hồ sơ thiết kế của cô vào tháng trước. Tôi xin lỗi vì không gọi cho cô sớm hơn, tôi phải đi công tác. Tôi thực sự thích thiết kế của cô; nó chính xác là kiểu dáng mà chúng tôi sẽ theo đuổi trong bộ sưu tập mùa hè của mình. Tôi muốn hẹn cô ăn tối trong vài ngày tới và cho cô xem các thiết kế mà chúng tôi quan tâm. Nếu cô hài lòng với sự sắp xếp, chúng ta có thể quay lại văn phòng của tôi và chuẩn bị một hợp đồng. Vui lòng gọi lại cho tôi càng sớm càng tốt để có thể sắp xếp thời gian. Tôi thực sự mong chờ được làm việc với cô.
Why does the speaker say “I was out of town on a business trip”?
Đáp án đúng: A
Tại sao người nói lại nói “I was out of town on a business trip”?
A. Để giải thích tại sao cô ấy không gọi.
B. Để sắp xếp một cuộc hẹn.
C. Để kí kết hợp đồng.
D. Để thảo luận về kế hoạch xây dựng.
Nghe câu trước đó để nắm mạch logic: We received your design portfolio last month. I’m sorry I didn’t call you sooner, I was out of town on a business trip. (Chúng tôi đã nhận được tập hồ sơ thiết kế của cô vào tháng trước. Tôi xin lỗi vì không gọi cho cô sớm hơn, tôi phải đi công tác.)
=> Dù đã nhận hồ sơ từ tháng trước, nhưng do phải đi công tác nên người nói bây giờ mới có thể gọi điện cho người nghe.
=> Chọn A
Hi everyone, thanks for meeting with me today. I’d like to announce a few changes in our health and safety policy that are designed to conform to the new government regulations. Firstly, we can no longer work a shift longer than six hours without taking a one-hour break. We’ll be using a clock-in system that is automated to send you a text message once you reach six hours. You will also wear a device that monitors your time on the shift. It’s a very simple device, you just attach it to your work belt and it will do the rest, so you won’t need any training with that. Sharing helmets and work boots is also now prohibited. You will have to buy your own equipment, and then later you can claim the money back on your tax return.
Chào mọi người, cảm ơn vì đã gặp tôi hôm nay. Tôi muốn thông báo một vài thay đổi trong chính sách an toàn và sức khỏe của chúng ta được thiết kế để tuân thủ các quy định mới của chính phủ. Thứ nhất, chúng ta không còn có thể làm việc một ca lâu hơn sáu giờ mà không có một giờ nghỉ. Chúng ta sẽ sử dụng một hệ thống đồng hồ để tự động để gửi cho bạn một tin nhắn văn bản sau khi bạn đạt được sáu giờ. Bạn cũng sẽ đeo một thiết bị theo dõi thời gian của bạn trong ca. Đây là một thiết bị rất đơn giản, bạn chỉ cần gắn nó vào đai lao động của mình và nó sẽ làm phần còn lại, vì vậy bạn không cần phải được hướng dẫn để sử dụng nó. Chia sẻ các mũ bảo hiểm và giày lao động cũng bị cấm. Bạn sẽ phải mua thiết bị của riêng mình, và sau đó bạn có thể đòi lại tiền trong tờ kê khai thuế của mình.
What does the speaker imply when she says, “It’s a very simple device, you just attach it to your work belt and it will do the rest, so you won’t need any training with that”?
Đáp án đúng: A
Người nói ngụ ý gì khi cô ấy nói, “It’s a very simple device, you just attach it to your work belt and it will do the rest, so you won’t need any training with that”?
A. Không cần hướng dẫn để sử dụng hệ thống mới.
B. Cô ấy không thích hệ thống mới.
C. Không có ngân sách cho đồng phục nhân viên.
D. Mọi người đều cần được đào tạo.
Nghe câu trước đó để nắm được mạch logic: You will also wear a device that monitors your time on the shift. It’s a very simple device, you just attach it to your work belt and it will do the rest, so you won’t need any training with that. (Bạn cũng sẽ đeo một thiết bị theo dõi thời gian của bạn trong ca. Đây là một thiết bị rất đơn giản, bạn chỉ cần gắn nó vào đai lao động của mình và nó sẽ làm phần còn lại, vì vậy bạn không cần phải được hướng dẫn để sử dụng nó.)
=> Thiết bị này rất đơn giản và dễ sử dụng, nên việc hướng dẫn là không cần thiết.
=> Chọn A
Well, it’s only been a year since we began operating out of Beijing, but our clothing has become a nationwide success. I got a call from a reporter at Phoenix Television, and they want to do a thirty-minute story documenting our rise to success. They want to interview the designers about the clothing we are creating here. Also, Xinhua Fashion Magazine wants to come in next Thursday and do a full photo shoot of one of our stores, so we need to book models for that day. They want to take photos of our new range of denim clothing. The publicity is really going to get our name out. Our success is going to skyrocket! We should expect to get a lot busier soon.
Chà, chỉ mới một năm kể từ khi chúng ta bắt đầu hoạt động tại Bắc Kinh, nhưng những quần áo của chúng ta đã trở nên thành công trên toàn quốc. Tôi nhận được một cuộc gọi từ một phát thanh viên tại Truyền hình Phoenix, và họ muốn thực hiện một câu chuyện dài ba mươi phút ghi lại sự vươn đến thành công của chúng ta. Họ muốn phỏng vấn các nhà thiết kế về các quần áo chúng ta đang tạo ra ở đây. Ngoài ra, Tạp chí Thời trang Xinhua muốn đến vào thứ Năm tới và thực hiện một buổi chụp ảnh toàn diện về một trong những cửa hàng của chúng ta, vì vậy chúng ta cần đặt các người mẫu cho ngày hôm đó. Họ muốn chụp ảnh loạt quần áo denim mới của chúng ta. Việc công khai thực sự sẽ giúp chúng ta nổi tiếng. Rồi ta sẽ thành công rực rỡ! Hãy chuẩn bị tinh thần vì ta sẽ bận rộn hơn rất nhiều.
What does the man mean when he says “Our success is going to skyrocket!”?
Đáp án đúng: A
Người đàn ông có ý gì khi anh ta nói “Our success is going to skyrocket!”?
A. Để gợi ý rằng hoạt động kinh doanh của họ sẽ phát triển nhanh chóng.
B. Để thảo luận về kế hoạch tương lai.
C. Để ngăn chặn việc chụp ảnh.
D. Để chuyển một số tài liệu qua đường bưu điện.
Nghe câu trước và sau để nắm mạch logic: The publicity is really going to get our name out. Our success is going to skyrocket! We should expect to get a lot busier soon. (Việc công khai thực sự sẽ giúp chúng ta nổi tiếng. Rồi ta sẽ thành công rực rỡ! Hãy chuẩn bị tinh thần vì ta sẽ bận rộn hơn rất nhiều.)
=> Người nói trông chờ việc làm ăn sẽ ngày càng phát triển hơn nữa.
=> Chọn A
Hi, everyone. There have been some new regulations sent in from Head Office. Our productivity assessment was quite poor. They aren’t very happy with our performance compared to last year. So we are going to have to put in some overtime to get ahead of schedule. We really need to stay on top of this, or some people might get fired. We are going to need to make a roster and work some weekend overtime shifts. We will have a rotation list, so each staff member works one Saturday every three weeks. I know this is a burden, but once we get high enough above our targets, things will go back to normal.
Chào mọi người. Đã có một số quy định mới được gửi từ Văn phòng chính. Đánh giá năng suất của chúng ta là khá kém. Họ không hài lòng với hiệu suất của chúng ta so với năm ngoái. Vì vậy, chúng ta sẽ phải làm thêm để hoàn thành công việc trước thời hạn. Chúng ta thực sự cần phải sát sao điều này, nếu không một số người có thể bị sa thải. Chúng ta sẽ cần phải lập một danh sách và tăng ca vào cuối tuần. Chúng ta sẽ có danh sách luân chuyển, vì vậy mỗi nhân viên làm việc vào một thứ Bảy mỗi ba tuần. Tôi biết đây là gánh nặng, nhưng một khi chúng ta đạt mức đủ cao so với mục tiêu của mình, mọi thứ sẽ trở lại bình thường.
What does the speaker imply when she says, “We really need to stay on top of this”?
Đáp án đúng: A
Người nói ngụ ý gì khi cô ấy nói, “We really need to stay on top of this”?
A. Có rất nhiều việc phải làm.
B. Nó không quan trọng lắm.
C. Họ có thể đợi một tuần để bắt đầu.
D. Dự án sẽ bắt đầu sớm.
Nghe câu trước để nắm được mạch logic: They aren’t very happy with our performance compared to last year. So we are going to have to put in some overtime to get ahead of schedule. We really need to stay on top of this, or some people might get fired. (Họ không hài lòng với hiệu suất của chúng ta so với năm ngoái. Vì vậy, chúng ta sẽ phải làm thêm để hoàn thành công việc trước thời hạn. Chúng ta thực sự cần phải sát sao điều này, nếu không một số người có thể bị sa thải.)
=> Do hiệu suất công việc giảm khiến cấp trên không hài lòng, nên những người nghe cần phải làm thêm giờ, cũng như phải cực kì sát sao trong công việc, nếu không sẽ có nhân viên bị sa thải.
=> Chọn A
Hi, thanks for coming for this special meeting today. The reason I called everyone is to announce our new partnership with Walker Studios. As the CEO of Metro Studios, it is my great pleasure to witness this amazing opportunity to work with such a high caliber company like Walker Studios. They possess a number of studios that are capable of producing cutting edge quality 3-D films. This will allow our company to begin producing 3-D films. And why wouldn’t we? The majority of our films are science fiction, and I believe a transition into 3-D is an excellent path for us. I have ensured that we will have full access to Walker Studio’s equipment, and in return they will become a shareholder in our company. I suggest that our studio staff should spend the next following weeks studying how this new type of equipment works, so we can begin producing content as soon as possible.
Xin chào, cảm ơn vì đã đến cuộc họp đặc biệt hôm nay. Lý do tôi gọi mọi người là để thông báo về quan hệ hợp tác mới của chúng ta với Xưởng phim Walker. Là tổng giám đốc điều hành của Xưởng phim Metro, tôi vô cùng vui mừng khi được chứng kiến cơ hội tuyệt vời này để làm việc với một công ty tầm cỡ cao như Xưởng phim Walker. Họ sở hữu một số lượng xưởng phim có khả năng sản xuất những bộ phim 3-D chất lượng tiên tiến. Điều này sẽ cho phép công ty chúng ta bắt đầu sản xuất phim 3-D. Và tại sao chúng ta lại không làm chứ? Phần lớn các bộ phim của chúng ta là khoa học viễn tưởng và tôi tin rằng việc chuyển đổi sang 3-D là một con đường tuyệt vời cho chúng ta. Tôi đã đảm bảo rằng chúng ta sẽ có quyền tiếp cận đầy đủ vào thiết bị của Xưởng phim Walker và đổi lại họ sẽ trở thành cổ đông trong công ty của chúng ta. Tôi đề nghị rằng nhân viên xưởng phim của chúng ta nên dành những tuần tiếp theo để nghiên cứu cách thức các loại thiết bị mới này hoạt động, để chúng ta có thể bắt đầu sản xuất nội dung càng sớm càng tốt.
What does the woman imply when she says “And why wouldn’t we?”
Đáp án đúng: A
Người phụ nữ ngụ ý gì khi nói “And why wouldn’t we?”
A. Để ám chỉ rằng hợp tác là tốt.
B. Để xem lại một số tài liệu.
C. Để đề xuất một phương pháp mới.
D. Để cung cấp một chương trình đào tạo.
Nghe những câu trước và sau đó để nắm mạch logic: They possess a number of studios that are capable of producing cutting edge quality 3-D films. This will allow our company to begin producing 3-D films. And why wouldn’t we? The majority of our films are science fiction, and I believe a transition into 3-D is an excellent path for us. (Họ sở hữu một số lượng xưởng phim có khả năng sản xuất những bộ phim 3-D chất lượng tiên tiến. Điều này sẽ cho phép công ty chúng ta bắt đầu sản xuất phim 3-D. Và tại sao chúng ta lại không làm chứ? Phần lớn các bộ phim của chúng ta là khoa học viễn tưởng và tôi tin rằng việc chuyển đổi sang 3-D là một con đường tuyệt vời cho chúng ta.)
=> Việc hai bên hợp tác là rất có lợi cho xưởng phim của người nói, giúp họ bắt đầu sản xuất phim 3D.
=> Câu nói ám chỉ mối quan hệ hợp tác này là rất tốt.
=> Chọn A