Dạng bài Excerpt from a meeting – Trích dẫn từ buổi họp
25/08/2024 2024-08-25 13:24Dạng bài Excerpt from a meeting – Trích dẫn từ buổi họp
What does the speaker’s company produce?
What are the listeners reminded to do?
What can be found online?
What type of business does the speaker most likely work for?
What is the speaker concerned about?
What does the speaker plan to do?
Who most likely is the speaker?
What event will take place in September?
Look at the graphic. Which type of instrument does the speaker focus on?
Who most likely are the listeners?
According to the speaker, what is the company going to change?
Why does the speaker say, “but I use these products”?
What type of work do the listeners most likely do?
What does the speaker thank the listeners for?
Why does the speaker say, “we have a limited number of computers available”?
Where do the listeners most likely work?
What is the speaker concerned about?
What does the speaker imply when he says, “we have technology interns starting next week”?
What did the speaker do last month?
What do some customers have trouble locating?
What will the speaker do next?
What is the purpose of the meeting?
What is causing a delay?
What are the listeners encouraged to sign up for?
Look at the graphic. Who most likely is the speaker?
According to the speaker, what is different about a program this year?
What will the speaker make available to the listeners?
Where do the listeners most likely work?
What are the listeners preparing for today?
Who is Ingrid Vogel?
What does the speaker say is top priority?
Who is Helen Liu?
Why does the speaker say, “this affects all of us”?
Who most likely are the listeners?
Look at the graphic. Which lecturer is the speaker excited to hear?
What will the listeners most likely do next?
What is the speaker mainly discussing?
What does the speaker tell the listeners to take note of?
What should the listeners do tomorrow?
(77) The last point on our agenda is about maintaining a safe environment while making the medications we sell here at Tamarah Pharmaceuticals. (78) If you’re working in any of the laboratories, please make sure to turn on the room’s exhaust fan. It’s especially important to keep the area well ventilated when working with some of the chemicals we use in our medications. We’d like to maintain our excellent safety record, so thank you in advance. (79) The safety procedure handbook is on our internal company Web site if you need more information.
(77) Điểm cuối cùng trong chương trình nghị sự của chúng ta là duy trì một môi trường an toàn trong khi sản xuất các loại thuốc mà chúng ta bán ở đây tại Tamarah Pharmaceuticals. (78) Nếu các bạn đang làm việc trong bất kỳ phòng thí nghiệm nào, hãy nhớ bật quạt thông gió của phòng. Điều đặc biệt quan trọng là phải giữ cho khu vực này được thông thoáng khi làm việc với một số hóa chất chúng ta sử dụng trong thuốc của mình. Chúng ta muốn duy trì hồ sơ an toàn tuyệt vời của mình, vì vậy, cảm ơn các bạn trước. (79) Sổ tay quy trình an toàn có trên trang Web nội bộ của công ty chúng ta nếu các bạn cần thêm thông tin.
What does the speaker’s company produce?
Đáp án đúng: A
Công ty của người nói sản xuất cái gì?
Đây là dạng bài Excerpt from a meeting – Trích dẫn từ buổi họp. Câu hỏi về nội dung cuộc họp. Dựa vào mạch nói, thông tin sẽ xuất hiện ngay phần đầu của bài. Nghe được The last point on our agenda is about maintaining a safe environment while making the medications we sell here at Tamarah Pharmaceuticals. → Phần cuối cùng trong chương trình là duy trì môi trường an toàn trong khi sản xuất các loại thuốc. Keyword: make/making (sản xuất), medications (thuốc)
→ Đáp án: A
What are the listeners reminded to do?
Đáp án đúng: D
Người nghe được nhắc nhở làm gì?
Đây là câu hỏi đề xuất, gợi ý. Dựa trên mạch nói, thông tin nằm ở phần yêu cầu. Nghe được If you’re working in any of the laboratories, please make sure to turn on the room’s exhaust fan. → Nếu các bạn đang làm việc trong bất kỳ phòng thí nghiệm nào, hãy nhớ bật quạt thông gió của phòng. Người nghe được nhắc nhớ luôn bật quạt thông gió. Keyword: turn on (bật), exhaust fan (quạt)
→ Đáp án: D
What can be found online?
Đáp án đúng: C
Cái gì có thể được tìm thấy trực tuyến?
Câu hỏi về chi tiết. Nghe được The safety procedure handbook is on our internal company Web site if you need more information. → Sổ tay quy trình an toàn có trên trang Web nội bộ của công ty chúng ta nếu các bạn cần thêm thông tin. Keyword: safety procedure handbook (sổ tay quy trình an toàn), Web site (trang web)
→ Đáp án: C
M-Cn Hi, everyone. Now, (92,93) our goal has been to encourage our customers to try out the line of health drinks and energy bars we’ve recently started stocking at our store locations. And (93) to do this, we’ve been sending out weekly newsletters by e-mail to our customers. Unfortunately, our analytics show that only ten percent of those e-mails are even opened. So, I’d like to try another strategy. (94) I’d like to put together a team to create some videos about our groceries, and we can pick a few to post to our Web site. Maybe some with testimonials from satisfied customers? Anyway, please send me an e-mail if you’re interested in helping with this project.
M-Cn Xin chào, tất cả mọi người. Bây giờ, (92,93) mục tiêu của chúng ta là khuyến khích khách hàng của mình thử dòng đồ uống có lợi cho sức khỏe và thanh dinh dưỡng mà gần đây chúng ta đã bắt đầu có hàng tại các cửa hàng của mình. Và (93) để làm được điều này, chúng ta đã gửi bản tin hàng tuần qua e-mail cho khách hàng của mình. Thật không may, phân tích của chúng ta cho thấy rằng chỉ có thậm chí mười phần trăm trong số những e-mail đó được mở. Vì vậy, tôi muốn thử một chiến lược khác. (94) Tôi muốn tập hợp một nhóm để tạo một số video về cửa hàng tạp hóa của chúng ta và chúng ta có thể chọn một vài video để đăng lên trang Web của chúng ta. Có nên để một số video có lời chứng thực từ những khách hàng hài lòng? Dù sao, vui lòng gửi cho tôi e-mail nếu bạn muốn giúp đỡ với dự án này.
What type of business does the speaker most likely work for?
Đáp án đúng: D
Người nói có khả năng làm việc cho loại hình kinh doanh nào?
A. Một phòng thu truyền hình
B. Một cửa hàng đồ kim khí
C. Một công ty xuất bản
D. Cửa hàng tạp hóa
Đây là câu hỏi về địa điểm nói, từ các từ khoá nghe được trong bài như ‘try out’, ‘line of health drinks’ ‘energy bars’, có thể thấy các đáp án A, B, C đều không phù hợp, do đó chọn D.
What is the speaker concerned about?
Đáp án đúng: B
Người nói quan tâm đến điều gì?
A. Một doanh nghiệp đã mất khách hàng.
B. Một kế hoạch quảng cáo chưa đạt hiệu quả.
C. Một nhà kho quá đông đúc.
D. Một trang Web không hoạt động.
Câu hỏi về chi tiết bài nói này yêu cầu tìm thông tin về vấn đề người nói đang nhắc đến. Dấu hiệu thông tin sắp đến là từ nối ‘And’ báo hiệu người nói sắp bổ sung một thông tin quan trong. Từ các keyword như ‘sending out weekly newsletters’, ‘customers’, ‘only ten percent of those e-mails are even opened’; có thể thấy kế hoạch quảng cáo không đạt được hiệu quả. Đáp án là B.
What does the speaker plan to do?
Đáp án đúng: D
Người nói dự định làm gì?
A. Chuyển đến địa điểm khác
B. Giảm giá trực tuyến
C. Thuê thêm nhân viên
D. Thêm video vào trang Web
Đây là câu hỏi về chi tiết của bài nói. Dấu hiệu thông tin sắp tới là sau khi nói về một chiến lược quảng cáo không hiệu quả, người nói đã nói ‘So, I’d like to try another strategy.’- một chiến lược khác sẽ được ban hành. Từ các từ khoá ‘create some videos ‘, ‘post to our Web site’, có thể thấy người nói sẽ tổ chức quay video để quảng cáo. Đáp án đúng là D.

M-Cn (98) At this staff meeting, I’d like to talk about some changes we’ll be implementing here at Helgen’s Music Shop. First, to attract more customers, (99) we’re going to host a small talent contest in September. I’ve recruited several local musicians to be the judges. Second, take a look at this chart from our annual sales report. Now, I’m not worried about the drums. But (100) look at this instrument-we only sell twenty of them per year. That isn’t very many, and they take a lot of time and effort to maintain. So, after careful consideration, I’ve decided we’re going to stop selling them.
M-Cn (98) Tại cuộc họp nhân viên này, tôi muốn nói về một số thay đổi mà chúng ta sẽ thực hiện ở đây tại Helgen’s Music Shop. Đầu tiên, để thu hút nhiều khách hàng hơn, (99), chúng ta sẽ tổ chức một cuộc thi tài năng nhỏ vào tháng 9. Tôi đã tuyển một số nhạc sĩ địa phương để làm giám khảo. Thứ hai, hãy xem biểu đồ này từ báo cáo bán hàng hàng năm của chúng ta. Bây giờ, tôi không lo lắng về những chiếc trống. Nhưng (100) hãy nhìn vào nhạc cụ này – chúng ta chỉ bán được hai mươi chiếc mỗi năm. Con số đó không nhiều và chúng cần rất nhiều thời gian và công sức để duy trì. Vì vậy, sau khi cân nhắc kỹ lưỡng, tôi quyết định sẽ ngừng bán chúng.
Who most likely is the speaker?
Đáp án đúng: C
Người nói có khả năng là ai?
A. Một ca sĩ nhạc jazz
B. Một giáo viên âm nhạc
C. Một người quản lý cửa hàng
D. Người dẫn chương trình phát thanh
Câu hỏi về danh tính người nói, đầu bài nói có thông tin rằng đây là buổi họp nhân viên của một cửa hàng nhạc cụ, nên người có thẩm quyền phát biểu tại buổi này chỉ có thể là quản lí cửa hàng, đáp án C. Các keyword có thể nghe được là ‘staff meeting’, ‘talk about some changes’ ‘Helgen’s Music Shop’
What event will take place in September?
Đáp án đúng: D
Sự kiện nào sẽ diễn ra vào tháng 9?
A. Một lễ hội âm nhạc
B. Họp báo
C. Một bữa tối từ thiện
D. Một cuộc thi tài năng
Đây là một câu hỏi tìm thông tin, thường thông tin mới sẽ xuất hiện sau phần giới thiệu mục đích của buổi họp, thời gian không xuất hiện đầu câu nên có thể ghi nhớ để chọn đáp án phù hợp, câu chứa đáp án là ‘we’re going to host a small talent contest in September’, do đó đáp án là D.
Look at the graphic. Which type of instrument does the speaker focus on?
Đáp án đúng: B
Nhìn vào hình ảnh. Người nói nhắm vào loại nhạc cụ nào?
A. Đàn keyboard
B. Đàn piano
C. Trống
D. Đàn ghi-ta
Câu hỏi kết hợp với biểu đồ yêu cầu ta đọc câu hỏi và liên kết đáp án với biểu đồ đề bài cho. Dấu hiệu sắp có thông tin mới bổ sung sau thông tin về sự kiện vào tháng 9 được báo hiệu bởi chữ ‘Second’, câu chứa đáp án là ‘ look at this instrument-we only sell twenty of them per year’, quan sát biểu đồ thì nhạc cụ chỉ bán được 20 cái là Piano, đáp án B.
M-Au Hi, everyone. I’ve got some big news. (86) Our company has decided to move in an interesting direction, and it’s going to affect us here in the marketing department. As you know, we’ve had great success getting stores to carry our line of fine cotton bedding, such as sheets and blankets. (87) Now the company has decided to switch to using bamboo cloth for these products. The fabric is soft and durable and also environmentally sustainable. Our job, of course, is to maintain and expand our markets for this new bedding. Now, (88) you may be worried that customers won’t be happy with this change, but I use these products. Let’s look at some samples now.
M-Au Chào mọi người. Tôi có một số tin tức lớn. (86) Công ty của chúng ta đã quyết định đi theo một hướng thú vị và nó sẽ ảnh hưởng đến chúng ta ở đây trong bộ phận tiếp thị. Như bạn đã biết, chúng ta đã thành công rực rỡ khi giúp các cửa hàng kinh doanh dòng sản phẩm chăn ga gối đệm bằng vải cotton tốt của chúng ta, chẳng hạn như ga trải giường và chăn. (87) Bây giờ công ty đã quyết định chuyển sang sử dụng vải tre cho các sản phẩm này. Vải mềm và bền và cũng thân thiện với môi trường. Tất nhiên, công việc của chúng ta là duy trì và mở rộng thị trường cho bộ ga giường mới này. Bây giờ, (88) bạn có thể lo lắng rằng khách hàng sẽ không hài lòng với sự thay đổi này, nhưng tôi sử dụng những sản phẩm này. Bây giờ chúng ta hãy xem một số mẫu.
Who most likely are the listeners?
Đáp án đúng: B
Người nghe có khả năng là ai?
A. Nhà đầu tư tiềm năng
B. Chuyên gia tiếp thị
C. Thanh tra kiểm soát chất lượng
D. Nhà thiết kế sản phẩm
Câu hỏi về danh tính người nghe yêu cầu tìm nội dung liên quan đến người nghe. Câu chứa đáp án là ‘affect us here in the marketing department’, có thể thấy ‘chúng ta’ ở đây là những người thuộc bộ phận Marketing, do đó đáp án B đúng.
According to the speaker, what is the company going to change?
Đáp án đúng: A
Theo người nói, công ty sẽ có những thay đổi gì?
A. Vật liệu nó sử dụng
B. Tài chính mà nó cung cấp
C. Lịch bảo trì cho thiết bị của nó
D. Nhà xuất bản cho danh mục của nó
Đây là một câu hỏi về chi tiết của bài nói. Do vị trí câu hỏi nên nội dung có thể được nhắc đến ở giữa câu, thông tin xuất hiện sau chữ ‘now’ để thông báo một thông tin mới ‘the company has decided to switch to using bamboo cloth’; do đó đáp án đúng là A, công ty này sẽ thay đổi vật liệu.
Why does the speaker say, “but I use these products”?
Đáp án đúng: C
Tại sao người nói nói, “nhưng tôi sử dụng những sản phẩm này”?
A. Để từ chối một đề nghị
B. Để sửa một quảng cáo
C. Để đảm bảo
D. Để giải thích một quyết định
Câu hỏi về hàm ý yêu cầu nghe phần trước của bài nói để hiểu mục đích khi người nói nói câu này. Sau khi thông báo về thay đổi trong vật liệu sản xuất ga gối, người nói đã nói về nhiệm vụ của công ty, sau đó đã nói ‘you may be worried that customers won’t be happy with this change, but I use these products’; do vậy, câu nói này để đảm bảo là người dùng sẽ thích sản phẩm mới. Đáp án chọn C.
W-Br I’m glad to see everyone here for today’s monthly team meeting. (92) l’m quite impressed with the number of sales this team has finalized this month. Everyone met their quota – so congratulations! I read through your responses to the online questionnaire I posted. (93) Thanks for sharing your ideas about professional development. Many people suggested improving our ability to create more-attractive slide presentations. I agree this’ll be useful when you meet with prospective clients, so (94) I’d like to accommodate that request with an on-site training. A sign-up sheet has been posted in the employee break room. Just a heads-up that we have a limited number of computers available.
W-Br Tôi rất vui khi gặp mọi người ở đây cho cuộc họp nhóm hàng tháng hôm nay. (92) Tôi khá ấn tượng với số lượng bán hàng mà nhóm này đã hoàn thành trong tháng này. Mọi người đều đạt hạn ngạch của họ – vì vậy xin chúc mừng! Tôi đã đọc qua các câu trả lời của bạn cho bảng câu hỏi trực tuyến mà tôi đã đăng. (93) Cảm ơn vì đã chia sẻ ý kiến của bạn về phát triển nghề nghiệp. Nhiều người đã đề xuất cải thiện khả năng của chúng tôi để tạo các bản trình bày slide hấp dẫn hơn. Tôi đồng ý rằng điều này sẽ hữu ích khi bạn gặp gỡ những khách hàng tiềm năng, vì vậy (94) Tôi muốn đáp ứng yêu cầu đó bằng một khóa đào tạo tại chỗ. Một bảng đăng ký đã được dán trong phòng nghỉ của nhân viên. Xin lưu ý rằng chúng tôi có một số lượng máy tính có hạn.
What type of work do the listeners most likely do?
Đáp án đúng: D
Người nghe có khả năng làm loại công việc nào nhất?
A. Quy hoạch kiến trúc
B. Thiết kế phần mềm
C. Trị liệu
D. Bán hàng
Đây là một câu hỏi danh tính, sau khi giới thiệu nội dung và mục đích cuộc họp, người nói đã đề cập đến nghề nghiệp của người nghe trong câu ‘the number of sales this team has finalized this month’, từ từ khóa ‘the number of sales’ có thể suy ra người nghe làm việc tại phòng bán hàng, đáp án D.
What does the speaker thank the listeners for?
Đáp án đúng: C
Người nói cảm ơn người nghe để làm gì?
A. Thanh lý hợp đồng kinh doanh
B. Chuẩn bị bài thuyết trình
C. Chia sẻ một số ý tưởng
D. Gặp gỡ một số khách hàng
Đây là câu hỏi tìm thông tin, từ khóa tìm được trong câu hỏi là ‘thank…for’, nội dung chứa từ khoá này là ‘Thanks for sharing your ideas about professional development’; do vậy, đáp án đúng là C.
Why does the speaker say, “we have a limited number of computers available”?
Đáp án đúng: B
Tại sao người nói nói, “chúng tôi có một số lượng máy tính có hạn”?
A. Để cảnh báo người nghe về vấn đề bảo trì
B. Khuyến khích thính giả đăng ký nhanh chóng
C. Gợi ý người nghe mua máy
D. Để nhắc nhở người nghe về việc cắt giảm ngân sách
Câu hỏi về hàm ý, do dấu hiệu tương đối khó nhận biết nên cần nghe kĩ phần cuối của văn bản để xác định lý do người nói nói câu đó. Từ các keyword ‘create more-attractive slide presentations’, ‘an on-site training’ cho thấy công ty sắp tổ chức một buổi đào tạo trực tiếp về cách trình bày slide. Sau đó người nói thông báo về bản đăng kí cho nhân viên muốn tham gia và nói câu nói trên, do vậy hàm ý của người nói là B.
M-Au OK, let’s get started-there’s a lot to cover! First, (89) I want to thank the Web design team for joining this weekly check-in of our editorial staff and reporters. An online organization like ours relies heavily on the support of its design and technical staff. Today (89) I’d like to discuss adding a section to the site that features our most popular news stories. (90) Many other news sites already have a popular stories section. I’m concerned that we’re not keeping up with them, and it could affect our readership. Now, (91) I realize you’re all busy, but I don’t think this will involve too much work. Plus, remember, we have technology interns starting next week.
M-Au OK, chúng ta hãy bắt đầu – có rất nhiều thứ phải quan tâm! Đầu tiên, (89) tôi muốn cảm ơn nhóm thiết kế Web đã tham gia buổi kiểm tra hàng tuần với đội ngũ biên tập viên và phóng viên của chúng ta. Một tổ chức trực tuyến như của chúng ta chủ yếu dựa vào sự hỗ trợ của nhân viên thiết kế và kỹ thuật. Hôm nay (89) tôi muốn thảo luận về việc thêm một mục vào trang web giới thiệu những câu chuyện tin tức phổ biến nhất của chúng ta. (90) Nhiều trang tin tức khác đã có mục các câu chuyện phổ biến. Tôi lo ngại rằng chúng ta không theo kịp họ và điều đó có thể ảnh hưởng đến lượng độc giả của chúng ta. Hiện tại, (91) tôi nhận ra rằng tất cả các bạn đều bận rộn, nhưng tôi không nghĩ rằng việc này sẽ ảnh hưởng quá nhiều đến công việc. Ngoài ra, hãy nhớ rằng, chúng ta có các thực tập sinh công nghệ bắt đầu vào tuần tới.
Where do the listeners most likely work?
Đáp án đúng: D
Những người nghe có khả năng làm việc ở đâu nhất?
A. Tại một công ty phát triển phần mềm
B. Tại một công ty xuất bản sách
C. Tại một công ty thiết kế đồ họa
D. Tại một trang web tin tức
Đây là câu hỏi về danh tính người nghe, thông tin chứa đáp án có thể ở đoạn đầu bài phát biểu. Sau khi người nói bắt đầu buổi họp, người đó đã cảm ơn những người tham gia cuộc họp, các keyword nghe được là ‘the Web design team’, ‘our editorial staff and reporters’, ‘An online organization’ ‘design and technical staff’, có thể thấy người nghe đang làm việc tại một trang web tin tức, đáp án D.
What is the speaker concerned about?
Đáp án đúng: B
Người nói quan tâm đến điều gì?
A. Giải quyết khiếu nại của khách hàng
B. Theo kịp các đối thủ cạnh tranh
C. Vượt quá ngân sách hàng năm
D. Nâng cao năng suất lao động
Đây là câu hỏi về chi tiết của bài nói, thông tin thường ở sau câu nói về mục đích, chủ đề. Chủ đề của cuộc trò chuyện nằm ở câu ‘Today I’d like to discuss adding a section to the site that features our most popular news stories’, câu tiếp theo sẽ có lí do người nói muốn làm vậy. Các keyword nghe được là ‘other news sites’, ‘stories section’, ‘not keeping up’, ‘affect our readership’. Do đó đáp án là B.
What does the speaker imply when he says, “we have technology interns starting next week”?
Đáp án đúng: D
Người nói ngụ ý gì khi anh ta nói, “chúng ta có các thực tập sinh công nghệ bắt đầu vào tuần tới”?
A. Một nhiệm vụ phải được hoàn thành sớm.
B. Một nhiệm vụ nên bị trì hoãn.
C. Cần có tình nguyện viên chào đón thực tập sinh.
D. Thực tập sinh có thể hỗ trợ một dự án mới.
Đây là câu hỏi về hàm ý câu nói. Cần chú ý các câu trước đó để hiểu lí do người nói nói câu này. Sau khi thông báo về việc thêm mục mới, người nói đã đặt ra vấn đề ‘I realize you’re all busy’, nhưng người này đã giải thích ‘I don’t think this will involve too much work’. Phần đầu ‘Plus’ để bổ sung vào ý kiến của người nói rằng không có quá nhiều việc nên câu ‘we have technology interns starting next week.’ để nói rằng những nhân viên ở đó có thể giúp đỡ thực hiện dự án. Chọn D.
W-Am (89) Last month, I went to a conference that allowed me the opportunity to meet other small business owners from the region and have discussions with them. A number of helpful ideas were exchanged. For example, (90) several speakers pointed out that it can be difficult for customers to navigate corporate Web sites, especially when looking for information like a phone number they can call when they need service. I’ve asked the IT department to redesign our Web site to make it more navigable. (91) If you’ll look up here, I’ll demonstrate the new layout that’ll go live in a few weeks.
W-Am (89) Tháng trước, tôi đã tham dự một hội nghị cho phép tôi có cơ hội gặp gỡ các chủ doanh nghiệp nhỏ khác trong khu vực và thảo luận với họ. Một số ý kiến hữu ích đã được trao đổi. Ví dụ, (90) một số diễn giả đã chỉ ra rằng khách hàng có thể khó xem duyệt các trang web của công ty, đặc biệt là khi tìm kiếm thông tin như số điện thoại mà họ có thể gọi khi cần dịch vụ. Tôi đã yêu cầu bộ phận CNTT thiết kế lại trang Web của chúng ta để làm cho nó dễ điều hướng hơn. (91) Nếu bạn tra cứu ở đây, tôi sẽ trình bày bố cục mới sẽ xuất hiện trong một vài tuần nữa.
What did the speaker do last month?
Đáp án đúng: D
Người nói đã làm gì vào tháng trước?
A. Cô ấy đã chuyển đến một tòa nhà khác.
B. Cô ấy đã thuê thêm nhân viên.
C. Cô ấy tổ chức một bữa tiệc trưa.
D. Cô ấy đã tham dự một hội nghị.
Đây là câu hỏi về chi tiết của bài nói. Dấu hiệu của thông tin sắp đến là từ khoá ‘Last month’ xuất hiện ở đầu bài nói và ở câu hỏi. Từ khoá nghe được trong câu chứa đáp án là ‘went to a conference’, tương ứng với đáp án D.
What do some customers have trouble locating?
Đáp án đúng: C
Điều gì khiến một số khách hàng gặp khó khăn khi xác định vị trí?
A. Lịch giao hàng
B. Yêu cầu về mật khẩu
C. Thông tin liên hệ
D. Tài khoản lưu trữ
Đây là câu hỏi về chi tiết. Từ câu hỏi, các từ khoá cần chú ý là ‘customers’, ‘trouble’ và ‘locating’. Dấu hiệu của thông tin sắp đến là ‘several speakers pointed out that it can be difficult for customers to navigate corporate Web sites, especially’, thông tin sau ‘especially’ rất có thể là một vấn đề mà khách hàng gặp phải. Từ khoá nghe được là ‘looking for information’ và ‘a phone number’, tương ứng với đáp án C.
What will the speaker do next?
Đáp án đúng: A
Người nói sẽ làm gì tiếp theo?
A. Đưa ra một minh chứng
B. Giới thiệu khách
C. Phân phối một số tài liệu
D. Phát một số giải thưởng
Đây là câu hỏi về hành động trong tương lai của người nói. Đây là câu cuối nên vị trí thông tin sẽ ở cuối bài nói. Dấu hiệu của thông tin là ‘If you’ll look up here’, đây là hành động tương lai của người nghe, nên vế sau có thể là việc người nói sẽ làm. Phần chứa đáp án là ‘ I’ll demonstrate the new layout that’ll go live in a few weeks.’. Từ khoá là ‘demonstrate’ và ‘new layout’. Thông tin này tương ứng với đáp án A.
W-Br Today’s sales meeting is packed to capacity, and for good reason. (92) Gerard has delivered on his promise to craft a new strategy that’ll enable us to broaden our market share in the Scandinavian region. As you’ll soon see, his four-step approach is going to be critical to increasing our sales. (93) Looks like he’ll need a few minutes to get his computer up and running. So while we wait, (94) let me remind you about the mentoring program that management is implementing. It provides an opportunity to guide our new employees during their transitional period. (94) We need seasoned staff to participate as mentors, so be sure to sign up!
W-Br Cuộc họp bán hàng ngày hôm nay đã được chuẩn bị đầy đủ, và cho nguyên nhân chính đáng. (92) Gerard đã hứa sẽ xây dựng một chiến lược mới cho phép chúng ta mở rộng thị phần của mình trong khu vực Scandinavi. Như các bạn sẽ thấy, phương pháp tiếp cận bốn bước của anh ấy sẽ rất quan trọng để tăng doanh số bán hàng của chúng ta. (93) Có vẻ như anh ấy sẽ cần vài phút để khởi động và chạy máy tính của mình. Vì vậy, trong khi chúng ta chờ đợi, (94) hãy để tôi nhắc các bạn về chương trình cố vấn mà ban quản lý đang triển khai. Nó tạo cơ hội để hướng dẫn nhân viên mới của chúng ta trong giai đoạn chuyển tiếp của họ. (94) Chúng ta cần nhân viên dày dạn kinh nghiệm tham gia với tư cách là những người cố vấn, vì vậy hãy nhớ đăng ký!
What is the purpose of the meeting?
Đáp án đúng: B
Mục đích của cuộc họp là gì?
A. Để kỷ niệm một hợp đồng gần đây
B. Để giải thích chiến lược bán hàng mới
C. Để giới thiệu nhân viên mới
D. Để giải quyết các mối quan tâm của nhân viên
Đây là câu hỏi về mục đích bài nói, thông tin chứa đáp án sẽ nằm ở các câu đầu của bài nói. Dấu hiệu trong câu này là buổi họp này ‘for good reason’, câu tiếp theo có thể là thông tin của cuộc họp. Từ khóa tại câu chứa đáp án là ‘craft a new strategy’ và ‘broaden our market share’, 2 thông tin này tương ứng với đáp án B.
What is causing a delay?
Đáp án đúng: A
Điều gì đang gây ra sự chậm trễ?
A. Một máy tính đang được cài đặt.
B. Một chiếc micro đã ngừng hoạt động.
C. Cần thêm một số ghế.
D. Người nói đặt nhầm một số giấy nhớ.
Đây là câu hỏi về chi tiết bài nói. Từ khoá từ câu hỏi là ‘delay’, từ này tương ứng với cụm ‘Looks like he’ll need a few minutes’ trong bài nói trên. Lý do chậm trễ này là vì anh ấy cần thêm thời gian để ‘get his computer up and running’, đáp án A.
What are the listeners encouraged to sign up for?
Đáp án đúng: D
Người nghe được khuyến khích đăng ký cái gì?
A. Phiên phản hồi của nhân viên
B. Trình bày hội nghị
C. Một sáng kiến về sức khỏe
D. Một chương trình cố vấn
Đây là câu hỏi về gợi ý, cần chú ý từ khoá ‘encourage’ hoặc ‘sign up’, sau khi thông báo mọi người cần chờ đợi, người nói đã nhắc đến ‘mentoring program’, sau đó là ‘We need seasoned staff’, do sự kiện sắp tới cần nhân viên cũ tham gia, từ khoá ‘sign up’ chưa xuất hiện nhưng cần lưu ý thông tin về sự kiện này. Đáp án cần chọn là D.

M-Cn (98) I want to talk about our company’s charitable giving program. As you know, employees can make a donation to an approved organization, and the company will match that amount. (99) This year, we’ve expanded our list of approved organizations from 15 to 25. We’ve selected organizations in the community that will benefit the most from our contributions. And (100) our company has been recognized for its philanthropy. In fact, it was featured last month in an article in the magazine Business Effect. I’ll post a link to that on our Web site after this meeting.
M-Cn (98) Tôi muốn nói về chương trình quyên góp từ thiện của công ty chúng ta. Như các bạn đã biết, các nhân viên có thể đóng góp cho một tổ chức đã được phê duyệt và công ty sẽ góp tương ứng với số tiền đó. (99) Năm nay, chúng ta đã mở rộng danh sách các tổ chức được phê duyệt từ 15 lên 25. Chúng ta đã chọn các tổ chức trong cộng đồng sẽ được hưởng lợi nhiều nhất từ những đóng góp của chúng ta. Và (100) công ty của chúng ta đã được công nhận về hoạt động từ thiện. Trên thực tế, nó đã được giới thiệu vào tháng trước trong một bài báo trên tạp chí Business Effect. Tôi sẽ đăng một liên kết đến nó trên trang Web của chúng ta sau cuộc họp này.
Look at the graphic. Who most likely is the speaker?
Đáp án đúng: B
Nhìn vào đồ họa. Ai có khả năng là người nói?
A. William Schmidt
B. Paul Cohen
C. Jung-Soo Park
D. Santiago Reyes
Đây là câu hỏi kết hợp với hình ảnh. Do câu hỏi và các đáp án nên có thể xem lịch trình để biết nội dung tương ứng của các diễn giả. Thông tin về nội dung có thể xuất hiện ở phần giới thiệu của bài nói. Từ khoá nghe được là ‘company’s charitable giving program’, thông tin này tương ứng với topic ‘Corporate giving campaign’ trên lịch trình, do đó người nói là B.
According to the speaker, what is different about a program this year?
Đáp án đúng: A
Theo người nói, một chương trình năm nay có gì khác biệt?
A. Danh sách các tổ chức dài hơn.
B. Thời hạn đã được gia hạn.
C. Nhiều nhân viên hơn được phân công để giúp đỡ.
D. Ngân sách hoạt động đã được tăng lên.
Đây là câu hỏi về chi tiết bài nói. Từ câu hỏi suy ra các từ khoá là ‘different’ và ‘program this year’. Trong bài nói, sau khi giới thiệu về chủ đề, dấu hiệu thông tin sắp xuất hiện là ‘This year’, các keyword nghe được là ‘expanded our list’, ‘list of approved organizations’ và ‘from 15 to 25’. Do đó chọn A.
What will the speaker make available to the listeners?
Đáp án đúng: C
Người nói sẽ cung cấp những gì cho người nghe?
A. Một báo cáo nghiên cứu
B. Một video đào tạo
C. Một bài báo trên tạp chí
D. Lịch công ty
Đây là câu hỏi về hành động tương lai, keyword cần chú ý là ‘make available’. Do vị trí câu hỏi nên thông tin sẽ ở cuối bài phát biểu. Dấu hiệu của thông tin sắp đến là từ nối ‘And’, có thể thấy sau đó là một thông tin mới. Các từ khoá nghe được là ‘recognized’, ‘featured last month’ ‘article’ và ‘magazine Business Effect’, nội dung đang nói đến về một bài báo. Câu chứa đáp án là ‘I’ll post a link to that on our Web site after this meeting.’, ‘that’ ở đây tương ứng với bài báo, chọn C.
M-Cn (80) So, this meeting is for everyone-cooks, servers, hosts, cleaners-because we all need to work together as a team. Today is an important day. So, first of all, (81) thank you all for coming in extra early to help prepare for our grand opening. I appreciate it. Second thing I’d like to mention: (82) tomorrow, a journalist from the local newspaper-her name is Ingrid Vogel-has made a reservation for six o’clock. Ms. Vogel will be writing an article about her experience here and rating the food we serve, so take good care of her. A positive review in the paper will definitely be good for future business.
M-Cn (80) Vì vậy, cuộc họp này dành cho tất cả mọi người-đầu bếp, người phục vụ, người dẫn chương trình, người dọn dẹp-bởi vì tất cả chúng ta cần làm việc cùng nhau như một nhóm. Hôm nay là một ngày quan trọng. Vì vậy, trước hết, (81) cảm ơn tất cả các bạn đã đến sớm hơn để chuẩn bị cho buổi khai trương của chúng ta. Tôi rất cảm kích. Điều thứ hai tôi muốn đề cập: (82) ngày mai, một nhà báo của tờ báo địa phương – tên cô ấy là Ingrid Vogel – đã đặt chỗ lúc sáu giờ. Cô Vogel sẽ viết một bài báo về trải nghiệm của mình tại đây và đánh giá đồ ăn chúng ta phục vụ, vì vậy hãy chăm sóc cô ấy thật tốt. Một đánh giá tích cực trong bài báo chắc chắn sẽ tốt cho việc kinh doanh trong tương lai.
Where do the listeners most likely work?
Đáp án đúng: B
Người nghe có khả năng làm việc ở đâu nhất?
A. Tại cửa hàng thực phẩm tốt cho sức khỏe
B. Tại một nhà hàng
C. Tại nhà máy gia vị
D. Tại một trang trại rau
Đây là câu hỏi về địa điểm nói. Các từ khoá nghe được là ‘cooks, servers, hosts, cleaners’, các công việc này liên quan đến nhà hàng, do đó chọn B.
What are the listeners preparing for today?
Đáp án đúng: D
Người nghe chuẩn bị cho ngày hôm nay là gì?
A. Giảm giá theo mùa
B. Lớp học nấu ăn
C. Cuộc thi làm bánh
D. Khai trương
Đây là câu hỏi về chi tiết bài nói, từ khoá ở câu hỏi có thể chú ý là ‘preparing’ và ‘today’. Dấu hiệu của đáp án là ‘Today is an important day’, thông tin sau đó có thể người nói sẽ đề cập đến lí do ngày hôm nay quan trọng. Các từ khoá nghe được là ‘coming in extra’, ‘prepare’ và ‘grand opening’, do đó chọn D.
Who is Ingrid Vogel?
Đáp án đúng: A
Ingrid Vogel là ai?
A. Một nhà báo
B. Thanh tra y tế
C. Một đầu bếp nổi tiếng
D. Người trang trí nội thất
Đây là câu hỏi về danh tính, từ khóa cần chú ý là ‘Ingrid Vogel’. Dấu hiệu của thông tin sắp đến là ‘Second thing I’d like to mention:’, sau đó người nói sẽ thông báo một thông tin khác, các từ khoá nghe được sau đó là ‘a journalist’, ‘local newspaper’ và ‘Ingrid Vogel’, do vậy chọn A.
M-Au Now let’s talk about our new initiative. (89) Retaining quality personnel is now a top priority for our company. We’re hoping that competitive salaries and benefits packages will help us recruit and keep talented staff. So, (90) we recently brought in Helen Liu. Helen is a human resources consultant who’ll spend the next few months helping us restructure our compensation program. (91) Currently, she’s requesting staff feedback about pay and benefits. To that end, she’s created a questionnaire that will be sent out later today. I know everyone’s busy right now, but this affects all of us.
M-Au Bây giờ hãy nói về sáng kiến mới của chúng tôi. (89) Giữ lại nhân sự chất lượng hiện là ưu tiên hàng đầu của công ty chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng các gói phúc lợi và mức lương cạnh tranh sẽ giúp chúng tôi tuyển dụng và giữ được nhân viên tài năng. Vì vậy, (90) gần đây chúng tôi đã đưa Helen Liu vào. Helen là một nhà tư vấn nguồn nhân lực, người sẽ dành vài tháng tới để giúp chúng tôi cơ cấu lại chương trình lương thưởng của mình. (91) Hiện tại, cô ấy đang yêu cầu nhân viên phản hồi về tiền lương và quyền lợi. Vì vậy, cô ấy đã tạo một bảng câu hỏi sẽ được gửi vào cuối ngày hôm nay. Tôi biết rằng mọi người hiện đang bận rộn, nhưng điều này ảnh hưởng đến tất cả chúng ta.
What does the speaker say is top priority?
Đáp án đúng: B
Điều gì mà người nói ưu tiên hàng đầu?
A. Tăng doanh số bán sản phẩm
B. Giữ chân nhân viên chất lượng
C. Nâng cao hiệu suất của người lao động
D. Giảm chi phí sản xuất
Đây là câu hỏi về chi tiết bài nói. Thông tin chứa đáp án sẽ có ở phần đầu của bài, các từ khoá nghe được là ‘Retaining quality personnel’ và ‘top priority’, đáp án B.
Who is Helen Liu?
Đáp án đúng: B
Helen Liu là ai?
A. Người phát ngôn của công ty
B. Chuyên gia tư vấn nhân sự
C. Một chuyên gia tiếp thị kỹ thuật số
D. Người hướng dẫn khóa học
Đây là câu hỏi về danh tính của người tên ‘Helen Liu’. Dấu hiệu thông tin sắp đến là ‘we recently brought in Helen Liu’ – câu tiếp theo sẽ giới thiệu về người được nhắc đến. Từ khoá nghe được sau đó là ‘Helen’ và ‘human resources consultant’, đáp án B.
Why does the speaker say, “this affects all of us”?
Đáp án đúng: A
Tại sao người nói nói, “điều này ảnh hưởng đến tất cả chúng ta”?
A. Để khuyến khích sự tham gia
B. Để chúc mừng một đội
C. Để ngăn cản những lỗi lầm trong tương lai
D. Để xin lỗi vì sự chậm trễ
Đây là câu hỏi về hàm ý câu nói. Thông tin về ngữ cảnh câu nói ở các câu cuối, khi người nói giới thiệu về việc Helen Liu đang làm là ‘requesting staff feedback’ và ‘created a questionnaire’, sau đó người nói đã nói ‘I know everyone’s busy right now, but this affects all of us.’, ‘this’ ở đây là trả lời câu hỏi khảo sát, nên ý của câu nói này là việc trả lời câu hỏi sẽ có lợi, nên mọi người tuy bận vẫn nên tham gia. Đáp án chọn A.

W-Br (98) Welcome to our quarterly meeting. There’s a lot of engineering business to discuss. The first item is our Fall Lecture Series, which will start next month. We have an excellent lineup this year. (99) l’m especially excited about our October speaker, who will be talking about bridge design and materials. OK, the next item on the agenda is elections. (100) We need to choose a new board member, so Luisa is passing around ballots now.
W-Br (98) Chào mừng đến với cuộc họp hàng quý của chúng ta. Có rất nhiều công việc kinh doanh kỹ thuật cần thảo luận. Mục đầu tiên là Chuỗi Bài giảng Mùa thu (Fall Lecture Series) của chúng ta, sẽ bắt đầu vào tháng tới. Chúng tôi có một đội hình xuất sắc trong năm nay. (99) Tôi đặc biệt hào hứng với diễn giả tháng 10 của chúng ta, người sẽ nói về thiết kế cầu và vật liệu. OK, mục tiếp theo trong chương trình là bầu chọn. (100) Chúng ta cần chọn một thành viên hội đồng quản trị mới, vì vậy Luisa hiện đang đi vòng quanh với các lá phiếu.
Who most likely are the listeners?
Đáp án đúng: B
Người nghe có khả năng là ai nhất?
A. Thủ thư
B. Kỹ sư
C. Chính trị gia
D. Các nhà sinh học
Đây là câu hỏi về danh tính người nói, sau khi giới thiệu cuộc họp, người nói đã nhắc đến nội dung cuộc họp là ‘engineering business to discuss’, do đó người nghe có thể là kỹ sư, đáp án B.
Look at the graphic. Which lecturer is the speaker excited to hear?
Đáp án đúng: B
Nhìn vào hình ảnh. Người nói hào hứng nghe giảng viên nào?
A. Jung-Hoon Kim
B. Mei Na Zhang
C. Maryam Alaoui
D. Isamu Nakamura
Câu hỏi kết hợp bảng biểu nên cần nhìn đồ hoạ và các tên trong đáp án để biết ngày mà các giảng viên trên bảng sẽ trình bày. Thông tin về các buổi giảng bắt đầu ở ‘The first item is our Fall Lecture Series’, các từ khoá nghe được là ‘excited’ và ‘October speaker’, theo bảng người giảng vào tháng 10 là B. Mei Na Zhang.
What will the listeners most likely do next?
Đáp án đúng: A
Người nghe có nhiều khả năng sẽ làm gì tiếp theo?
A. Bầu thành viên HĐQT
B. Chia sẻ bữa ăn
C. Tham gia hội thảo
D. Nộp phí thành viên
Đây là câu hỏi về hành động tương lai, dấu hiệu của thông tin là ‘OK, the next item on the agenda is elections’, người nói đã chuyển sang nội dung mới, từ khoá nghe được sau đó là ‘choose a new board member’ tương đương với đáp án A.
W-Br (77) First on the staff meeting agenda is the new time-tracking software we’re implementing. All employees will start using it to record their hours beginning next month. Because it’s very different from our previous software, everyone will receive access to an online training session. (78) Note that you’ll use the same log-on name and password as you used on the old system. OK, next. (79) Remember that a photographer will be here tomorrow to take pictures for the company Web site. Please wear professional attire.
W-Br (77) Đầu tiên trong chương trình họp nhân viên là phần mềm theo dõi thời gian mới mà chúng tôi đang triển khai. Tất cả nhân viên sẽ bắt đầu sử dụng nó để ghi lại giờ làm việc của họ bắt đầu từ tháng sau. Bởi vì nó rất khác với phần mềm trước đây của chúng tôi, mọi người sẽ nhận được quyền truy cập vào một buổi đào tạo trực tuyến. (78) Lưu ý rằng bạn sẽ sử dụng cùng một tên đăng nhập và mật khẩu như bạn đã sử dụng trên hệ thống cũ. OK, tiếp theo. (79) Hãy nhớ rằng một nhiếp ảnh gia sẽ đến đây vào ngày mai để chụp ảnh cho trang Web của công ty. Vui lòng mặc trang phục chuyên nghiệp.
What is the speaker mainly discussing?
Đáp án đúng: C
Người nói chủ yếu thảo luận về vấn đề gì?
A. Một hội nghị sắp tới
B. Chính sách nghỉ phép
C. Một số phần mềm mới
D. Một số trang bị mới
Đây là câu hỏi về chủ đề bài nói. Thông tin về nội dung chính sẽ có ở phần đầu của bài nói, trong bài này, keyword nghe được là ‘the new time-tracking software’, ‘using it to record their hours’, ‘previous software’, chủ đề chính về một phần mềm, đáp án C.
What does the speaker tell the listeners to take note of?
Đáp án đúng: B
Người nói dặn dò người nghe cần lưu ý điều gì?
A. Một số sắp xếp chuyến đi sẽ được thực hiện trực tuyến.
B. Một số thông tin đăng nhập sẽ được giữ nguyên.
C. Buổi đào tạo sẽ được dời lại.
D. Chính sách bảo mật sẽ được thực thi.
Đây là một câu hỏi về yêu cầu của người nói, từ khóa cần nghe là ‘take note of’, dấu hiệu của đáp án là ‘Note that’, đáp án ở ‘use the same log-on name and password’, ‘used on the old system’, do đó đáp án chọn B.
What should the listeners do tomorrow?
Đáp án đúng: D
Người nghe phải làm gì vào ngày mai?
A. Xác nhận lịch làm việc của họ
B. Chuẩn bị bài thuyết trình
C. Đỗ xe ở địa điểm khác
D. Ăn mặc chuyên nghiệp
Câu hỏi về hành động tương lai, thông tin này thường xuất hiện sau khi nội dung chính kết thúc, dấu hiệu của thông tin sắp đến là ‘a photographer will be here tomorrow’, từ khoá nghe được là ‘wear professional attire’, chọn D.