Dạng bài Talk – Bài phát biểu, diễn văn

Q80:

What event is taking place?

 
 
 
 
Q81:

Why does the speaker say, “And over 300 people are here”?

 
 
 
 
Q82:

What does the speaker ask the listeners to do?

 
 
 
 
Q77:

Where is the tour taking place?

 
 
 
 
Q78:

What does the speaker remind the listeners to do?

 
 
 
 
Q79:

What will the listeners see first on the tour?

 
 
 
 
Q89:

What type of business does the speaker work for?

 
 
 
 
Q90:

What does the speaker say is an advantage of the new material?

 
 
 
 
Q91:

What will the listeners do next?

 
 
 
 
Q74:

What event is taking place?

 
 
 
 
Q75:

What type of business does Mustafa Perez work for?

 
 
 
 
Q76:

What has the speaker created for the event?

 
 
 
 
Q89:

Where is the talk taking place?

 
 
 
 
Q90:

What did Kentaro Nakamura recently do?

 
 
 
 
Q91:

What are the listeners invited to do after the event?

 
 
 
 
Q98:

Who most likely are the listeners?

 
 
 
 
Q99:

Look at the graphic. Which topic does the speaker start the workshop with?

 
 
 
 
Q100:

What does the speaker say the listeners will do next?

 
 
 
 
Q80:

What industry do the listeners most likely work in?

 
 
 
 
Q81:

What does the speaker imply when he says, “But there is a lot of paperwork to fill out”?

 
 
 
 
Q82:

What will the speaker do next?

 
 
 
 
Q86:

Which department does the speaker most likely work for?

 
 
 
 
Q87:

What does the speaker say recently happened?

 
 
 
 
Q88:

What does the speaker ask the listeners to do?

 
 
 
 
Q98:

Who most likely is the speaker?

 
 
 
 
Q99:

What are the listeners asked to do?

 
 
 
 
Q100:

Look at the graphic. On which date will there be a special guest?

 
 
 
 
Q86:

Who most likely are the listeners?

 
 
 
 
Q87:

What did the listeners receive?

 
 
 
 
Q88:

According to the speaker, what will the listeners do in an hour?

 
 
 
 
Q74:

Who most likely is the speaker?

 
 
 
 
Q75:

What are the listeners asked to check for?

 
 
 
 
Q76:

What does the speaker distribute?

 
 
 
 
Q83:

What is the talk mainly about?

 
 
 
 
Q84:

What does the speaker mean when she says, “several local business leaders will be here tonight”?

 
 
 
 
Q85:

What does the speaker ask some of the listeners to do?

 
 
 
 
Q89:

What is the topic of the seminar?

 
 
 
 
Q90:

What does the speaker recommend the listeners do first?

 
 
 
 
Q91:

What will most likely happen next?

 
 
 
 
Q83:

Where is the tour taking place?

 
 
 
 
Q84:

Why does the speaker say, “we ship to customers all over the world”?

 
 
 
 
Q85:

What does the speaker say is available to the listeners?

 
 
 
 
Q92:

What is the purpose of the talk?

 
 
 
 
Q93:

What does the speaker say about the company’s current customers?

 
 
 
 
Q94:

What feature of Soft-Palm 51 does the speaker emphasize?

 
 
 
 

Transcript 

(80) Welcome to Branson Tech’s second annual conference on computer security. (81) We decided to try something different to publicize the event this year. We advertised primarily through social media rather than by e-mail newsletters or on company Web sites. And over 300 people are here! The first presentations will begin in fifteen minutes. The talks will take place in different rooms throughout the building, So (82) please be sure to check your programs for the list of topics, speakers, and locations.

Dịch nghĩa 

(80) Chào mừng đến với hội nghị thường niên lần thứ hai của Branson Tech về bảo mật máy tính. (81) Chúng tôi quyết định thử một cái gì đó khác biệt để công bố sự kiện năm nay. Chúng tôi đã quảng cáo chủ yếu thông qua mạng xã hội hơn là qua các bản tin e-mail hoặc trên các trang web của công ty. Và hơn 300 người đang ở đây! Các bài thuyết trình đầu tiên sẽ bắt đầu sau mười lăm phút. Các cuộc nói chuyện sẽ diễn ra tại các phòng khác nhau trong toàn bộ tòa nhà, Vì vậy (82) hãy nhớ kiểm tra các chương trình của bạn để biết danh sách các chủ đề, diễn giả và địa điểm.

Q80:

What event is taking place?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: A

Sự kiện nào đang diễn ra?

Dạng bài: Talk (Bài nói chuyện). Đây là dạng câu hỏi về sự kiện/ chương trình diễn ra bài nói.

→ Thông tin sẽ xuất hiện ở phần chào mừng và giới thiệu. Đáp án nằm ở ngay câu đầu tiên

Câu chứa đáp án: Welcome to Branson Tech’s second annual conference on computer security. Key word: annual conference (hội nghị thường niên), computer security (bảo mật máy tính)

→ Đáp án: A

 

Q81:

Why does the speaker say, “And over 300 people are here”?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Tại sao người nói nói, “Và hơn 300 người đang ở đây”?

Dạng câu hỏi thông tin chi tiết về khách mời. Nghe được We advertised primarily through social media rather than by e-mail newsletters or on company Web sites. And over 300 people are here! → Năm nay họ đã quảng cáo qua mạng xã hội nay vì gửi email hay quảng cáo trên Website công ty → Câu sau nhắc về số lượng lớn người tham gia (hơn 300 người) ý chỉ rằng chiến lược quảng cáo đó đã thành công. Key word: advertised (quảng cáo)

→ Đáp án: B

 

Q82:

What does the speaker ask the listeners to do?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Người nói yêu cầu người nghe làm gì?

Câu hỏi về hành động tiếp theo của khách mời. Nghe được So please be sure to check your programs for the list of topics, speakers, and locations. → Hãy kiểm tra các chương trình của bạn để nắm được danh sách về các chủ đề, diễn giả và địa điểm diễn ra chúng. Key word: check (kiểm tra), event program (chương trình sự kiện)

→ Đáp án: C

Transcript 

(77) Thank you for joining me on this tour of our solar panel manufacturing plant. Here at Nature’s Solar Energy, Incorporated, we believe our customers should have the chance to see the production of the solar panels that power their homes and businesses. Before we begin, I want to remind you about our main safety rule. (78) Make sure you wear the hard hats we provided and keep them on at all times. OK, (79) our first stop will be in the showroom. I’ll show you the latest models of our solar panels so you understand exactly how they work.

Dịch nghĩa 

(77) Cảm ơn bạn đã cùng tôi tham gia chuyến tham quan nhà máy sản xuất bảng điều khiển năng lượng mặt trời này của chúng tôi. Tại Nature’s Solar Energy, Incorporated, chúng tôi tin rằng khách hàng của chúng tôi sẽ có cơ hội xem việc sản xuất các tấm pin mặt trời cung cấp năng lượng cho gia đình và doanh nghiệp của họ. Trước khi chúng ta bắt đầu, tôi muốn nhắc bạn về quy tắc an toàn chính của chúng tôi. (78) Đảm bảo rằng bạn đội những chiếc mũ cứng mà chúng tôi đã cung cấp và luôn đội chúng. OK, (79) điểm dừng chân đầu tiên của chúng ta sẽ là tại phòng trưng bày. Tôi sẽ chỉ cho bạn các mẫu mới nhất của tấm pin mặt trời của chúng tôi để bạn hiểu chính xác cách chúng hoạt động.

Q77:

Where is the tour taking place?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Chuyến tham quan diễn ra ở đâu?

Dạng bài Talk – Bài nói chuyện. Câu hỏi về địa điểm diễn ra bài nói. Mạch nói: thông tin xuất hiện ở phần đầu bài nói. Nghe được Thank you for joining me on this tour of our solar panel manufacturing plant. → Cảm ơn bạn đã cùng tôi tham gia chuyến tham quan nhà máy sản xuất bảng điều khiển năng lượng mặt trời này của chúng tôi. Keyword: solar panel manufacturing plant (nhà máy sản xuất bảng điều khiển năng lượng mặt trời)

→ Đáp án: C

 

Q78:

What does the speaker remind the listeners to do?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: A

Người nói nhắc người nghe làm gì?

Câu hỏi về gợi ý, nhắc nhở, đề nghị. Nghe được Make sure you wear the hard hats we provided and keep them on at all times. → Đảm bảo rằng bạn đội những chiếc mũ cứng mà chúng tôi đã cung cấp và luôn đội chúng. Keyword: make sure (đảm bảo rằng), hard hats (mũ cứng), wear (đội)

→ Đáp án: A

 

Q79:

What will the listeners see first on the tour?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Người nghe sẽ nhìn thấy gì đầu tiên trong chuyến lưu diễn?

Câu hỏi về thông tin chi tiết. Nghe được our first stop will be in the showroom. I’ll show you the latest models of our solar panels so you understand exactly how they work.

→ Điểm dừng chân đầu tiên là phòng trưng bày. Tôi sẽ chỉ cho bạn các mẫu mới nhất của tấm pin mặt trời của chúng tôi để bạn hiểu chính xác cách chúng hoạt động. Keyword: first stop (điểm dừng chân đầu tiên), showroom (phòng trưng bày), models (mô hình)

→ Đáp án: C

Transcript 

W-Am Thank you for visiting our booth here at the trade fair. (89) We’re so excited to show you our new patio furniture. You’re probably familiar with our wooden outdoor tables and chairs, and (90) we want you to know that we’ve expanded that line to include plastic furniture. This furniture is very durable. It can withstand any kind of weather and it needs no maintenance. (91) I’m going to hand out a sample of the plastic material we use. Please pass it around after you’ve had a chance to look at it.

 

Dịch nghĩa 

 

W-Am Cảm ơn các bạn đã ghé thăm gian hàng của chúng tôi tại hội chợ thương mại. (89) Chúng tôi rất vui mừng được giới thiệu cho các bạn đồ nội thất sân mới của chúng tôi. Có thể các bạn đã quen thuộc với những bộ bàn ghế ngoài trời bằng gỗ của chúng tôi và (90) chúng tôi muốn các bạn biết rằng chúng tôi đã mở rộng dòng sản phẩm đó để bao gồm cả đồ nội thất bằng nhựa. Đồ nội thất này rất bền. Nó có thể chịu được mọi loại thời tiết và không cần bảo dưỡng. (91) Tôi sẽ phát một mẫu vật liệu nhựa mà chúng tôi sử dụng. Hãy chuyển nó sau khi các bạn có cơ hội xem qua nó.

 

Q89:

What type of business does the speaker work for?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Người nói làm việc cho loại hình kinh doanh nào?

A. Một công ty máy tính

B. Một công ty xây dựng

C. Một nhà sản xuất đồ nội thất

D. Nhà phân phối văn phòng phẩm

Đây là câu hỏi chi tiết, cần nhớ các đáp án và nghe toàn bộ bài nói để có thể tìm ra các từ khóa liên quan đến các đáp án. Do trong đoạn băng có các keyword như ‘patio furniture’, ‘wooden outdoor tables and chairs’ nên có thể thấy người nói làm việc cho công ty nội thất, chọn C.

 

Q90:

What does the speaker say is an advantage of the new material?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Người nói cho biết ưu điểm của vật liệu mới là gì?

A. Nó không tốn kém.

B. Nó bền.

C. Nó nhẹ.

D. Nó có nhiều màu.

Đây là một câu hỏi về chi tiết trong cuộc hội thoại. Qua phần trước ta đã biết nguyên liệu mới là nhựa, thông tin về vật liệu này được tìm thấy ở câu ‘This furniture is very durable’, do vậy chọn đáp án B.

 

Q91:

What will the listeners do next?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Người nghe sẽ làm gì tiếp theo?

A. Đăng ký danh sách gửi thư

B. Xem video hướng dẫn

C. Tham gia một cuộc thi

D. Nhìn vào một mẫu

Câu hỏi về hành động tương lai, cần chú ý các cụm từ chỉ tương lai, như trong bài đọc này là ‘I’m going to…’, theo đó người nói đang phát những mẫu chất liệu đồ nội thất cho người nghe – hand out a sample of the plastic material, do đó đáp án D đúng.

Transcript 

W-Br (74) Thank you all for coming to this celebration. (75) I know speak for everyone here at the newspaper when I say that I’m sad to see Mustafa Perez retire next week. For the past 30 years, he’s been the photographer we’ve all relied on to capture photos that illustrate our news articles. To honor his career, (76) I’ve made a slideshow of some of the most impressive photos that Mustafa has taken. Please look at the screen at the front of the room.

 

Dịch nghĩa 

W-Br (74) Cảm ơn tất cả các bạn đã đến tham dự lễ kỷ niệm này. (75) Tôi chỉ biết nói với tất cả mọi người ở đây tại tờ báo khi tôi nói rằng tôi rất buồn khi thấy Mustafa Perez nghỉ hưu vào tuần tới. Trong 30 năm qua, anh ấy là nhiếp ảnh gia mà tất cả chúng ta đã trông cậy để chụp những bức ảnh minh họa cho các bài báo của chúng ta. Để tôn vinh sự nghiệp của anh ấy, (76) Tôi đã làm một bản trình chiếu một số bức ảnh ấn tượng nhất mà Mustafa đã chụp. Hãy nhìn vào màn hình ở phía trước của căn phòng.

 

Q74:

What event is taking place?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Sự kiện nào đang diễn ra?

A. Một buổi định hướng

B. Mở phòng trưng bày

C. Lễ trao giải

D. Một bữa tiệc về hưu

Đây là một câu hỏi về địa điểm của cuộc hội thoại. Câu chứa đáp án là ‘Thank you all for coming to this celebration. I know speak for everyone here at the newspaper when I say that I’m sad to see Mustafa Perez retire next week’; từ khoá nghe được là celebration, newspaper, retire. Có thể suy ra bối cảnh là tại một buổi tiệc về hưu, do vậy đáp án D đúng.

Q75:

What type of business does Mustafa Perez work for?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Mustafa Perez làm việc cho loại hình doanh nghiệp nào?

A. Công ty quảng cáo

B. Một phòng trưng bày nghệ thuật

C. Một nhà xuất bản báo

D. Một cửa hàng máy ảnh

Đây là câu hỏi về danh tính người nói, dựa vào câu hỏi cần chú ý keyword ‘Mustafa Perez’. Dấu hiệu nhận biết câu hỏi là sau khi chào mừng, rất có thể người nói sẽ đề cập đến địa điểm làm việc. Câu chứa đáp án là ‘I know speak for everyone here at the newspaper’; do người nói và người được nhắc đến là đồng nghiệp, nên đáp án C đúng.

Q76:

What has the speaker created for the event?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: A

Diễn giả đã làm cái gì cho sự kiện?

A. Một bản trình chiếu

B. Thiết kế áo phông

C. Một trang web

D. Một tập tài liệu

Câu hỏi về chi tiết của cuộc trò chuyện, vị trí của câu hỏi ở cuối nên thông tin sẽ ở gần cuối của bài nói. Sau khi giải thích về lí do của bữa tiệc và giới thiệu về nhân vật chính của bữa tiệc, dấu hiệu đáp án sắp đến là ‘To honor his career’; sau đó xuất hiện keyword ‘slideshow’ của đáp án A nên đáp án này đúng.

Transcript 

M-Cn (89) Thanks for coming to this month’s meeting of the Emery Bird Watching Club. (90) I’m very excited to welcome our guest speaker, author Kentaro Nakamura. He recently led a project in the Canadian wilderness where he spent six months researching bird migration patterns. In his lecture tonight, he’ll talk about the dangers of light pollution to migrating birds and what we can do to help. (91) After the presentation, please join us in the library for some drinks and treats.

 

Dịch nghĩa 

M-Cn (89) Cảm ơn bạn đã đến tham dự cuộc họp tháng này của Câu lạc bộ ngắm chim Emery. (90) Tôi rất vui mừng được chào đón diễn giả khách mời của chúng tôi, tác giả Kentaro Nakamura. Gần đây, ông đã dẫn đầu một dự án ở vùng hoang dã Canada, nơi ông đã dành sáu tháng để nghiên cứu các mô hình di cư của chim. Trong bài giảng tối nay, anh ấy sẽ nói về sự nguy hiểm của ô nhiễm ánh sáng đối với các loài chim di cư và những gì chúng ta có thể làm để giúp đỡ. (91) Sau buổi thuyết trình, hãy cùng chúng tôi đến thư viện để thưởng thức một số đồ uống và đồ ăn nhẹ.

 

Q89:

Where is the talk taking place?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Buổi nói chuyện diễn ra ở đâu?

A. Tại một lễ trao giải

B. Tại buổi khai mạc triển lãm

C. Tại một cuộc họp câu lạc bộ

D. Tại một chuyến tham quan công viên quốc gia

Đây là một câu hỏi về địa điểm nói, sau lời chào đầu tiên có chứa địa điểm của bài nói ‘Thanks for coming to this month’s meeting of the Emery Bird Watching Club’; do vậy đáp án đúng là C.

Q90:

What did Kentaro Nakamura recently do?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Kentaro Nakamura gần đây đã làm gì?

A. Anh ấy đã xuất bản một cuốn sách.

B. Ông bắt đầu một xã hội bảo tồn.

C. Anh ấy đã thắng một cuộc thi nhiếp ảnh.

D. Anh ấy đã tiến hành một dự án nghiên cứu.

Đây là câu hỏi về thông tin bài nói, cần nghe kĩ các thông tin về ‘Kentaro Nakamura’, dấu hiệu của thông tin về người này là ‘I’m very excited to welcome our guest speaker, author Kentaro Nakamura’; thông tin về ông này được bổ sung trong câu ‘He recently led a project in the Canadian wilderness where he spent six months researching bird migration patterns’; từ các keyword ‘research’ và ‘Canadian wilderness’, có thể thấy đáp án đúng là D.

Q91:

What are the listeners invited to do after the event?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: A

Những người nghe được mời làm gì sau sự kiện?

A. Thưởng thức một số đồ giải khát

B. Đăng ký tình nguyện

C. Mua vài món quà lưu niệm

D. Lấy một số bản đồ

Đây là câu hỏi về thông tin, vị trí của câu hỏi dẫn đến thông tin đáp án cho câu này sẽ nằm ở cuối bài. Các từ khoá có thể chú ý bao gồm ‘after the event’ và cấu trúc câu cầu khiến để thể hiện yêu cầu, đáp án nằm ở câu cuối cùng của bài nói ‘After the presentation, please join us in the library for some drinks and treats.’, do đó chọn A.

Transcript 

W-Br (98) Here are the topics we’re going to cover in today’s workshop on effective store management. (99) I know interviewing is listed first on your agenda, but let’s start with something more fun-setting up displays at your clothing stores. Displays are important because they have the biggest impact on how your store looks during business hours. From signage to lighting, there are many factors to consider. (100) I’m going to show some photographs of displays, and let’s see if we can identify which are the most effective, and why.

Dịch nghĩa 

W-Br (98) Đây là các chủ đề chúng ta sẽ đề cập trong hội thảo hôm nay về quản lý cửa hàng hiệu quả. (99) Tôi biết phỏng vấn được liệt kê đầu tiên trong chương trình làm việc của bạn, nhưng hãy bắt đầu với một thứ gì đó thú vị hơn trưng bày tại các cửa hàng quần áo của bạn. Màn hình rất quan trọng vì chúng có tác động lớn nhất đến giao diện cửa hàng của bạn trong giờ làm việc. Từ bảng chỉ dẫn đến ánh sáng, có rất nhiều yếu tố cần xem xét. (100) Tôi sẽ đưa ra một số bức ảnh về màn hình, và hãy xem liệu chúng ta có thể xác định được cái nào là hiệu quả nhất không và tại sao.

 

Q98:

Who most likely are the listeners?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Người nghe có khả năng là ai?

A. Người lập kế hoạch sự kiện

B. Nhà thiết kế thời trang

C. Nhân viên phân tích bán hàng

D. Cửa hàng trưởng

Đây là thông tin về danh tính của người nghe, thông tin này thường nằm ở phần giới thiệu của bài nói, do trong audio có từ khoá ‘effective store management’, do vậy đáp án là D.

Q99:

Look at the graphic. Which topic does the speaker start the workshop with?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Nhìn vào hình ảnh. Diễn giả bắt đầu hội thảo với chủ đề nào?

A. Chủ đề 1

B. Chủ đề 2

C. Chủ đề 3

D. Chủ đề 4

Câu hỏi kết hợp bảng biểu yêu cầu đọc câu hỏi và kết nối với các thông tin trên hình ảnh được cho, sau khi nói về chủ đề cuộc hội thảo, người nói sẽ bổ sung thông tin mới. Câu có thể chứa đáp án là ‘I know interviewing is listed first on your agenda’ tương ứng với đáp án A, tuy nhiên từ ‘but’ lại được sử dụng để biểu thị nghĩa trái ngược nên không chọn. Nội dung chứa đáp án nằm sau đó, là ‘setting up displays at your clothing stores’, tức chủ đề 3. Đáp án đúng là C.

Q100:

What does the speaker say the listeners will do next?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Người nói nói người nghe sẽ làm gì tiếp theo?

A. Giới thiệu bản thân

B. Thảo luận về một số hình ảnh

C. Thực hành phỏng vấn

D. Dùng thử một số phần mềm

Đây là câu hỏi về hành động tương lai, cần chú ý các dấu hiệu như các cấu trúc chỉ tương lai để có thể chọn đáp án phù hợp. Dấu hiệu của thông tin cho đáp án sắp đến là ‘I’m going to’, các keyword liên quan đến đáp án là ‘photographs of displays’, ‘identify which are the most effective’, ‘why’, tương ứng với đáp án B.

Transcript 

M-Cn I’m Thomas Ortiz, head of Human Resources here at Hamilton Power. On behalf of the company, (80) I want to welcome you all to your new jobs. As you know, this is our most advanced power plant, and we provide electricity to over a half-million homes. (81) I’m sure you’re all eager to go to your workstations. But there is a lot of paperwork to fill out. I’ll be going over it with you in a moment. But first, (82) I’d like to take your pictures for your ID badges. They’ll be ready for you after lunch.

 

Dịch nghĩa 

M-Cn Tôi là Thomas Ortiz, trưởng bộ phận Nhân sự tại Hamilton Power. Thay mặt công ty, (80) tôi muốn chào mừng tất cả các bạn đến với công việc mới của mình. Như bạn đã biết, đây là nhà máy điện tiên tiến nhất của chúng ta và chúng ta cung cấp điện cho hơn nửa triệu ngôi nhà. (81) Tôi chắc rằng tất cả các bạn đều háo hức đến trạm làm việc của mình. Nhưng có rất nhiều thủ tục giấy tờ để điền vào. Tôi sẽ giải quyết vấn đề này với các bạn trong giây lát. Nhưng trước tiên, (82) tôi muốn chụp ảnh của các bạn để làm phù hiệu ID của các bạn. Chúng sẽ sẵn sàng cho các bạn sau bữa trưa.

 

Q80:

What industry do the listeners most likely work in?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Người nghe có khả năng làm việc trong ngành nào nhất?

A. Xây dựng

B. Bán lẻ

C. Năng lượng

D. Phát sóng

Đây là câu hỏi về địa điểm bài nói. Câu chứa đáp án là ‘I want to welcome you all to your new jobs. As you know, this is our most advanced power plant, and we provide electricity to over a half-million homes.’, các keyword có thể nghe được là ‘new jobs’, ‘power plant’, ‘provide electricity’, người nói đang chào mừng người nghe đến công việc mới tại nhà máy điện. Đáp án C.

Q81:

What does the speaker imply when he says, “But there is a lot of paperwork to fill out”?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Người nói ngụ ý gì khi anh ta nói, “Nhưng có rất nhiều giấy tờ để điền vào”?

A. Người nghe có thể phải làm thêm giờ.

B. Người nghe sẽ không bắt đầu công việc ngay lập tức.

C. Sẽ khó xin được giấy phép.

D. Cần thêm trợ giúp cho một dự án.

Đây là câu hỏi về hàm ý câu nói. Thông tin dẫn đến thông tin này là ‘I’m sure you’re all eager to go to your workstations.’, từ but lại biểu thị ý nghĩa trái ngược, nên mục đích câu sau là người nghe sẽ không thể làm việc ngay lập tức do phải điền giấy tờ dù họ rất hào hứng. Chọn đáp án B.

Q82:

What will the speaker do next?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: A

Người nói sẽ làm gì tiếp theo?

A. Chụp vài bức ảnh

B. Xem nhà mẫu

C. Thu thập một số phản hồi của người xem

D. Đến nhà ăn

Đây là câu hỏi về hành động tương lai. Dấu hiệu của đáp án sắp đến là ‘I’d like to’, các từ khoá nghe được là ‘I’d like to’ và ‘take your pictures’, đáp án cần chọn là A.

Transcript 

M-Cn (86) Welcome to this computer security workshop, hosted by the IT Department. This workshop is intended to be interactive, so please ask questions at any time. We scheduled the workshop because (87) several employees’ computers have recently become infected with a virus, and they had to be fixed. OK, so the first thing I’m going to show you is how to update your security software. (88) Please open the program by clicking on the icon on the right-hand side of your computer screen.

 

Dịch nghĩa 

M-Cn (86) Chào mừng các bạn đến với hội thảo bảo mật máy tính này, được tổ chức bởi Cục CNTT. Hội thảo này nhằm mục đích tương tác, vì vậy vui lòng đặt câu hỏi bất cứ lúc nào. Chúng tôi đã lên lịch hội thảo vì (87) một số máy tính của nhân viên gần đây đã bị nhiễm vi-rút và chúng phải được sửa. Được rồi, điều đầu tiên tôi sẽ chỉ cho các bạn là cách cập nhật phần mềm bảo mật của các bạn. (88) Vui lòng mở chương trình bằng cách nhấp vào biểu tượng ở bên phải màn hình máy tính của các bạn.

 

Q86:

Which department does the speaker most likely work for?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Người nói có khả năng làm việc cho bộ phận nào nhất?

A. Phát triển sản phẩm

B. Nghiên cứu

C. Kỹ thuật

D. Công nghệ thông tin

Đây là câu hỏi về địa điểm của bài nói. Thông tin sẽ ở phần đầu của bài viết, dấu hiệu của thông tin sắp đến là ‘Welcome to this computer security workshop’, phần chứa đáp án là ‘hosted by the IT Department’, keyword có thể nghe được là ‘computer security workshop’ và ‘IT Department’, chọn đáp án D.

Q87:

What does the speaker say recently happened?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Điều gì người nói nói gần đây đã xảy ra?

A. Một số lớp chứng nhận đã bắt đầu.

B. Bảng tên đã được trao.

C. Virus đã lây nhiễm vào một số máy tính.

D. Một người quản lý đã nghỉ hưu.

Đây là một câu hỏi về chi tiết, dấu hiệu của thông tin sắp đến là ‘We scheduled the workshop because…’, phần nội dung tiếp theo rất có thể người nói sẽ giải thích lí do tổ chức buổi hội thảo. Câu chứa đáp án là ‘several employees’ computers have recently become infected with a virus, and they had to be fixed’, các từ khoá nghe được là ‘employees’ computers’, ‘infected’ và ‘a virus’, chọn đáp án C.

Q88:

What does the speaker ask the listeners to do?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Người nói yêu cầu người nghe làm gì?

A. Ký vào bảng điểm danh

B. Mở một chương trình phần mềm

C. Gửi một số hình ảnh

D. Xem trình chiếu

Đây là câu hỏi về đề xuất, gợi ý. Từ vị trí của câu hỏi suy ra nội dung cần tìm sẽ nằm ở cuối bài nói, dấu hiệu của đáp án là từ ‘Please’, các keyword nghe được là ‘open the program’ ‘clicking on the icon’, ‘your computer screen’, đáp án là B.

Transcript 

M-Cn (98) Thanks for coming to today’s painting class at the Lightdale Community Center. I hope you enjoyed learning some of the techniques I showed you. (99) If you could collect your brushes and paints and leave them right here on this table, it’ll make my cleanup easier. And before you go, I want to remind everyone about the other great events here at the center. There’s a copy of the schedule at the door. (100) I recommend the Mystery Book Club meeting, because there will be a special guest that night-the author Gerard Messina will be reading from his latest novel.

 

Dịch nghĩa 

M-Cn (98) Cảm ơn các bạn đã đến tham gia lớp học vẽ tranh hôm nay tại Trung tâm Cộng đồng Lightdale. Tôi hy vọng các bạn thích học một số kỹ thuật tôi đã chỉ cho các bạn. (99) Nếu các bạn có thể thu thập bút lông và sơn của mình và để chúng ngay tại đây trên bàn này, thì việc dọn dẹp của tôi sẽ dễ dàng hơn. Và trước khi các bạn rời đi, tôi muốn nhắc mọi người về những sự kiện trọng đại khác tại trung tâm. Có một bản sao của lịch trình ở cửa. (100) Tôi đề xuất cuộc gặp Mystery Book Club, bởi vì sẽ có một vị khách đặc biệt vào đêm đó – tác giả Gerard Messina sẽ đọc cuốn tiểu thuyết mới nhất của ông.

 

Q98:

Who most likely is the speaker?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Người nói có khả năng là ai nhất?

A. Một nhạc sĩ

B. Một diễn viên

C. Một giáo viên dạy viết

D. Một giáo viên mỹ thuật

Đây là câu hỏi về danh tính người nói. Thông tin chứa đáp án nằm ở câu đầu ‘Thanks for coming to today’s painting class at the Lightdale Community Center’, từ keyword ‘painting class’, chọn đáp án D.

Q99:

What are the listeners asked to do?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Những người nghe được yêu cầu làm gì?

A. Đến sớm

B. Giúp dọn dẹp một khu vực

C. Im lặng điện thoại di động

D. Đưa ra phản hồi

Đây là câu hỏi về yêu cầu. Dấu hiệu của thông tin sắp đến là cấu trúc ‘If’, các keyword nghe được là ‘collect’, ‘brushes and paints’, ‘cleanup easier’, đáp án đúng là B.

Q100:

Look at the graphic. On which date will there be a special guest?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Nhìn vào đồ họa. Vào ngày nào sẽ có một vị khách đặc biệt?

A. Ngày 7 tháng 6

B. Ngày 9 tháng 6

C. Ngày 13 tháng 6

D. Ngày 15 tháng 6

Đây là câu hỏi kết hợp với bảng biểu. Qua câu hỏi, thông tin nằm ở cuối và cần chú ý từ khoá ‘special guest’. Dấu hiệu sắp nhắc đến hình ảnh là ‘There’s a copy of the schedule at the door’, câu tiếp theo chứa thông tin đáp án ‘I recommend the Mystery Book Club meeting, because there will be a special guest that night-the author Gerard Messina will be reading from his latest novel.’, từ khoá ‘the Mystery Book Club’, ‘a special guest’, ‘the author Gerard Messina’, đây là hoạt động của câu lạc bộ sách, là thứ 3 ngày 13 tháng 6 trên lịch. Chọn C.

Transcript 

W-Br Welcome to Cornerway Industries. (86) I’m Sunita Yadav, Coordinator of the Internship Program. I’m sure you’ll find your summer experience here rewarding! Before we begin the first training session, we have to take care of some administrative matters. (87) As you entered the room, you received a packet of documents. It includes information about logging into your e-mail and submitting time sheets. I’ll briefly go over those procedures now. Then, (88) in an hour, you’ll head to the security office to get identification badges. You’ll need those to enter and exit the building.

Dịch nghĩa 

W-Br Chào mừng đến với Cornerway Industries. (86) Tôi là Sunita Yadav, Điều phối viên của Chương trình Thực tập. Tôi chắc rằng bạn sẽ thấy trải nghiệm mùa hè của mình ở đây bổ ích! Trước khi bắt đầu buổi đào tạo đầu tiên, chúng ta phải lo một số việc hành chính. (87) Khi vào phòng, bạn nhận được một gói tài liệu. Nó bao gồm thông tin về cách đăng nhập vào e-mail của bạn và gửi bảng thời gian. Bây giờ tôi sẽ đi sơ qua các thủ tục đó. Sau đó, (88) trong một giờ nữa, bạn sẽ đến văn phòng an ninh để lấy thẻ nhận dạng. Bạn sẽ cần những thứ đó để ra vào tòa nhà.

 

Q86:

Who most likely are the listeners?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Người nghe có khả năng là ai nhất?

A. Thành viên hội đồng quản trị

B. Các quan chức chính phủ

C. Khách hàng

D. Thực tập sinh

Đây là câu hỏi về danh tính người nghe. Thông tin này thường xuất hiện ở đoạn đầu khi người nói giới thiệu về bản thân và chủ đề bài nói. Dấu hiệu của thông tin là ‘I’m Sunita Yadav’, người nói là ‘Coordinator of the Internship Program’, người nói vận hành chương trình thực tập nên người nghe có khả năng là thực tập sinh nhất. Đáp án D.

Q87:

What did the listeners receive?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Người nghe đã nhận được gì?

A. Một vé sự kiện

B. Một gói thông tin

C. Hóa đơn dự án

D. Báo cáo thường niên

Đây là câu hỏi về chi tiết. Từ khoá từ câu hỏi là ‘receive’ và đáp án là một món đồ. Câu chứa đáp án là ‘As you entered the room, you received a packet of documents. It includes information about logging into your e-mail and submitting time sheets.’, các keyword là ‘received’, ‘packet of documents’, ‘includes’ và ‘information’, thông tin cần chọn là B.

Q88:

According to the speaker, what will the listeners do in an hour?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Theo người nói, người nghe sẽ làm gì trong một giờ?

A. Ăn trưa

B. Tham gia cuộc gọi hội nghị

C. Nhận phù hiệu an ninh

D. Tham quan tòa nhà

Đây là câu hỏi về hành động trong tương lai. Từ khoá ở câu hỏi là ‘in an hour’, vị trí sẽ ở cuối bài nói. Dấu hiệu đáp án sắp đến là ‘I’ll briefly go over those procedures now. Then…’, sau Then người nói có thể sẽ nhắc đến hoạt động họ làm sau đó. Câu chứa đáp án là ‘in an hour, you’ll head to the security office to get identification badges’, từ khóa cần nghe là ‘in an hour’ và ‘get identification badges’ lần lượt tương ứng với từ khóa trên đáp án và đáp án C. Chọn C.

Transcript 

W-Am (74) Welcome to Canyon River National Park. I’m Marisol, and I’ll be training you in your new role as park rangers. Each of you will be assigned one area of the park. Your duties will vary, but (75) one task you need to complete every day is to check your assigned area for hazardous conditions. For example, if you come across any fallen branches blocking the trails or roadways, you need to report them right away. Now-before show you the grounds, (76) let me give you your uniforms. Please make sure that you wear them at all times on the premises.

 

Dịch nghĩa 

W-Am (74) Chào mừng đến với Công viên Quốc gia Sông Canyon. Tôi là Marisol, và tôi sẽ huấn luyện các bạn trong vai trò mới của bạn là kiểm lâm công viên. Mỗi bạn sẽ được phân công một khu vực của công viên. Nhiệm vụ của các bạn sẽ khác nhau, nhưng (75) một nhiệm vụ các bạn cần hoàn thành mỗi ngày là kiểm tra khu vực được chỉ định của các bạn để tìm ra các điều kiện nguy hiểm. Ví dụ, nếu các bạn bắt gặp bất kỳ cành cây đổ nào chắn ngang đường mòn hoặc lòng đường, bạn cần báo ngay. Bây giờ-trước khi cho các bạn xem các vị trí, (76) hãy để tôi đưa cho các bạn đồng phục của các bạn. Vui lòng đảm bảo rằng các bạn luôn mặc chúng tại cơ sở này.

 

Q74:

Who most likely is the speaker?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: A

Người nói có khả năng là ai nhất?

A. Một nhân viên kiểm lâm

B. Một đại lý du lịch

C. Một người làm vườn

D. Thanh tra tòa nhà

Đây là câu hỏi về danh tính người nói, thông tin sẽ nằm ở phần đầu khi người nói chào mừng người nghe. Dấu hiệu của thông tin sắp đến là ‘I’m Marisol’, các keyword là ‘training’, ‘your new role’ và ‘park rangers’ – người nói sẽ đào tạo các nhân viên kiểm lâm mới, nên người nói sẽ là một nhân viên kiểm lâm. Đáp án A.

Q75:

What are the listeners asked to check for?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Người nghe được yêu cầu kiểm tra điều gì?

A. Chứng minh nhân dân hết hạn sử dụng

B. Quy định xây dựng của địa phương

C. Điều kiện ngoài trời nguy hiểm

D. Giá tăng đột ngột

Đây là câu hỏi về chi tiết bài nói. Từ câu hỏi suy ra từ khoá là ‘check for’, dấu hiệu thông tin sắp đến là ‘one task you need to complete’ – thông tin sắp tới là việc mà người nói phải làm. Các keyword nghe được là ‘check’, ‘area’ và ‘hazardous conditions’, tương ứng với đáp án C.

Q76:

What does the speaker distribute?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Người nói phân phát cái gì?

A. Bản đồ

B. Đồng phục

C. Thẻ du khách

D. Sổ tay nhân viên

Đây là câu hỏi về chi tiết bài nói. Do vị trí của câu hỏi, nên thông tin sẽ ở cuối bài nói. Câu chứa đáp án là ‘let me give you your uniforms’, từ khoá nghe được là ‘uniforms’, chọn B.

Transcript 

W-Br Good evening, everyone. (83) Tonight’s event is very important for our restaurant. To prepare for our official grand opening next week, we’ve invited people from neighboring businesses here. (84) This is a great opportunity to get some feedback on our service and menu. Remember, several local business leaders will be here tonight. As you know, word-of-mouth recommendations are our best advertising tool. Hosts, (85) I’d like you to distribute surveys to guests after their meals. Any feedback they have for us will help make this restaurant a success.

 

Dịch nghĩa 

W-Br Chào buổi tối, mọi người. (83) Sự kiện tối nay rất quan trọng đối với nhà hàng của chúng ta. Để chuẩn bị cho buổi khai trương chính thức vào tuần tới, chúng ta đã mời mọi người từ các doanh nghiệp lân cận đến đây. (84) Đây là một cơ hội tuyệt vời để nhận được một số phản hồi về dịch vụ và thực đơn của chúng ta. Hãy nhớ rằng, một số lãnh đạo doanh nghiệp địa phương sẽ có mặt ở đây tối nay. Như các bạn đã biết, các đề xuất truyền miệng là công cụ quảng cáo tốt nhất của chúng ta. Những người phụ trách, (85) tôi muốn các bạn phân phát bản khảo sát cho khách sau bữa ăn của họ. Bất kỳ phản hồi nào mà họ có cho chúng ta sẽ giúp tạo nên thành công cho nhà hàng này.

 

Q83:

What is the talk mainly about?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: A

Bài nói chủ yếu nói về điều gì?

A. Khai trương kinh doanh

B. Lễ kỷ niệm công ty

C. Một dịch vụ quảng cáo mới

D. Một dự án cải tạo

Đây là câu hỏi về chủ đề của bài nói. Trong dạng bài diễn văn, chủ đề thường ở phần đầu khi diễn giả giới thiệu thông tin. Các từ khoá ở phần đầu dẫn đến đáp án là ‘prepare’, ‘our official grand opening’, nên chọn đáp án A.

Q84:

What does the speaker mean when she says, “several local business leaders will be here tonight”?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Người nói có ý gì khi cô ấy nói, “một số lãnh đạo doanh nghiệp địa phương sẽ đến đây tối nay”?

A. Cần thêm nhân viên.

B. Một sự kiện sẽ được truyền hình.

C. Nên đặt trước một địa điểm lớn hơn.

D. Nhân viên phải cung cấp dịch vụ tốt.

Đây là câu hỏi hàm ý. Cần chú ý các câu trước và sau để hiểu ngữ cảnh câu nói. Trong câu trước, người nói cho rằng đây là ‘a great opportunity to get some feedback on our service’ – sự kiện chạy thử này sẽ để nhận phản hồi của khách hàng. Sau đó người nói đã nhắc nhở về khách hàng với người nghe, nên có thể thấy người nói đang bổ sung ý về ‘service’ tại câu trước. Do vậy đáp án D hợp lí nhất.

Q85:

What does the speaker ask some of the listeners to do?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Người nói yêu cầu một số người nghe làm gì?

A. Đến sớm

B. Kiểm tra lịch trình

C. Phát một số khảo sát

D. Tham khảo ý kiến ​​người quản lý về các vấn đề

Đây là câu hỏi về yêu cầu, do vị trí nên thông tin chứa đáp án sẽ nằm ở cuối đoạn. Dấu hiệu của đáp án là câu ‘Hosts, I’d like you to…’ của người nói, đáp án là ‘distribute surveys to guests’, tương ứng với đáp án C.

Transcript 

M-Cn (89) Welcome to this seminar, which focuses on one of the most challenging aspects of starting a new business-locating investors. Without start-up funds, your business may never get off the ground. (90) As a first step, I suggest compiling a list of firms that specialize in investing in your industry. But there’s much more to know, of course. Maryam Farooq, founder of multiple information technology companies, has been particularly good at securing investment funding. (91) She’s here to answer questions and break down how she did it.

 

Dịch nghĩa 

M-Cn (89) Chào mừng bạn đến với hội thảo này, hội thảo tập trung vào một trong những khía cạnh thách thức nhất của việc bắt đầu một doanh nghiệp mới – tìm các nhà đầu tư. Nếu không có vốn khởi nghiệp, doanh nghiệp của bạn có thể không bao giờ khởi sắc. (90) Bước đầu tiên, tôi khuyên bạn nên soạn một danh sách các công ty chuyên đầu tư vào ngành của bạn. Nhưng còn nhiều điều cần biết, tất nhiên. Maryam Farooq, người sáng lập nhiều công ty công nghệ thông tin, đặc biệt giỏi trong việc đảm bảo nguồn vốn đầu tư. (91) Cô ấy ở đây để trả lời các câu hỏi và phân tích cách cô ấy đã làm điều đó.

 

Q89:

What is the topic of the seminar?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Chủ đề của buổi hội thảo là gì?

A. Lựa chọn chiến lược quảng cáo

B. Tìm nhà đầu tư

C. Dẫn dắt các nhóm tập trung

D. Lập ngân sách

Đây là dạng câu hỏi về chủ đề bài nói. Các keyword cần chú ý là ‘topic’ và ‘seminar’, thông tin về chủ đề sẽ xuất hiện tại phần giới thiệu ở đầu tiên. Từ khoá nghe được trong bài là ‘focuses on’ ‘challenging aspects’ ‘locating investors’, do đó chọn B.

Q90:

What does the speaker recommend the listeners do first?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Người nói khuyên người nghe nên làm gì trước tiên?

A. Nhận ý kiến ​​đóng góp của nhân viên

B. Thuê chuyên gia tư vấn

C. Sửa đổi kế hoạch

D. Lập danh sách

Đây lầ câu hỏi về yêu cầu, thông tin này thường có ở phần đầu, sau phần giới thiệu về bài phát biểu. Dấu hiệu thông tin sắp đến là ‘As a first step’ – sau đó sẽ là việc mà người nói muốn yêu cầu. Từ khoá chứa đáp án là ‘suggest compiling a list of firms’ – tương ứng với đáp án D.

Q91:

What will most likely happen next?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Điều gì có khả năng xảy ra tiếp theo nhất?

A. Một video sẽ được hiển thị.

B. Các gói thông tin sẽ được phân phối.

C. Một số câu hỏi sẽ được trả lời.

D. Sẽ có giờ nghỉ trưa.

Đây là câu hỏi về hành động tương lai. Dấu hiệu của một thông tin mới là khi người nói giới thiệu về khách mời ‘Maryam Farooq’, thông tin tiếp theo sẽ về hoạt động người này sẽ làm trong buổi nói chuyện hôm nay. Các từ khoá ‘answer questions’ và ‘break down’ suy ra người này sẽ trả lời câu hỏi, đáp án C.

Transcript 

W-Br (83) Welcome to this tour of Jenson Manufacturing. Our town is known for the glasswork that has been produced for centuries by the many factories here. In fact, decorative glass is still the town’s main source of income. (84) While products from all the factories are known locally, we ship to customers all over the world. Today, you’ll see our skilled artisans at work and learn about the history of their craft. After the tour, you may want to visit our gift shop, where you’ll find many of the items produced here. (85) Be sure to hold on to your tour ticket. It qualifies you for ten percent off anything you buy today.

 

Dịch nghĩa 

W-Br (83) Chào mừng bạn đến với chuyến tham quan Jenson Manufacturing này. Thị trấn của chúng tôi được biết đến với đồ thủy tinh đã được sản xuất trong nhiều thế kỷ bởi nhiều nhà máy ở đây. Trên thực tế, kính trang trí vẫn là nguồn thu nhập chính của thị trấn. (84) Mặc dù các sản phẩm từ tất cả các nhà máy đều được biết đến tại địa phương, nhưng chúng tôi giao hàng cho khách hàng trên toàn thế giới. Hôm nay, bạn sẽ thấy các nghệ nhân lành nghề của chúng tôi làm việc và tìm hiểu về lịch sử nghề thủ công của họ. Sau chuyến tham quan, bạn có thể muốn ghé thăm cửa hàng quà tặng của chúng tôi, nơi bạn sẽ tìm thấy nhiều mặt hàng được sản xuất ở đây. (85) Hãy chắc chắn giữ vé tham quan của bạn. Nó giúp bạn được giảm giá mười phần trăm cho bất kỳ thứ gì bạn mua hôm nay.

 

Q83:

Where is the tour taking place?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Chuyến tham quan diễn ra ở đâu?

A. Tại bảo tàng nghệ thuật

B. Tại xưởng gốm

C. Tại xưởng thiết kế quần áo

D. Tại nhà máy thủy tinh

Đây là câu hỏi về địa điểm bài nói. Các thông tin này thường có ở phần đầu tiên khi người nói giới thiệu. Các từ khoá có thể nghe được là ‘Jenson Manufacturing’, ‘known for the glasswork’ ‘decorative glass’, từ các thông tin này, chọn D.

Q84:

Why does the speaker say, “we ship to customers all over the world”?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Tại sao người nói nói, “chúng tôi giao hàng cho khách hàng trên toàn thế giới”?

A. Để trấn an người nghe về một dịch vụ

B. Để giải thích tại sao diện tích lưu trữ lại lớn

C. Để nhấn mạnh sự phổ biến của một số sản phẩm

D. Để gợi ý về một món quà

Đây là một câu hỏi về hàm ý câu nói. Câu nói trích trên câu hỏi có thông tin về khách hàng toàn thế giới, nên dấu hiệu của câu nói sắp đến là ‘While products from all the factories are known locally’, câu tiếp theo có thể là câu về ‘globally’. Câu trước nói đến độ phổ biến của các sản phẩm địa phương, vậy nên câu này người nói khẳng định mức độ nổi tiếng của sản phẩm tại nhà máy của mình. Đáp án C.

Q85:

What does the speaker say is available to the listeners?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: B

Những gì người nói nói có sẵn cho người nghe?

A. Lịch sự kiện

B. Giảm giá khi mua hàng

C. Đăng ký nhận bản tin

D. Tham gia rút thăm trúng thưởng

Đây là dạng câu hỏi về chi tiết của bài nói, thông tin về các ưu đãi thường có ở phần cuối, sau thông tin về việc tham quan, người nói nhắc đến ‘After the tour’, ‘visit our gift shop’, đây là hoạt động cuối cùng của tour, nên thông tin bổ sung sẽ có sau đó. Dấu hiệu của thông tin chứa đáp án là ‘hold on to your tour ticket’, đáp án là ‘qualifies you for ten percent off’, tương ứng với B.

Transcript 

M-Cn (92) I’m here from Tarmo Advertising to present the new marketing campaign my team and I propose for your electronic tablet device, Soft-Palm 51. (93) Let me begin with a recommendation, that you target a slightly older, more sophisticated age segment than you have in the past. Your products are already popular among younger customers, and Soft-Palm 51 is an opportunity to expand your brand to midcareer professionals. (94) With its compact, light design, Soft-Palm 51 has the portability that business travelers need. This is the key selling point.

 

Dịch nghĩa 

M-Cn (92) Tôi đến từ Tarmo Advertising để trình bày chiến dịch tiếp thị mới mà nhóm của tôi và tôi đề xuất cho thiết bị máy tính bảng điện tử của bạn, Soft-Palm 51. (93) Hãy để tôi bắt đầu với một đề xuất, rằng bạn nhắm mục tiêu một chút phân khúc lớn tuổi hơn, sành sỏi hơn bạn có trong quá khứ. Các sản phẩm của bạn đã trở nên phổ biến đối với những khách hàng trẻ tuổi và Soft-Palm 51 đã là một cơ hội để mở rộng thương hiệu của bạn đến các chuyên gia tầm trung niên. (94) Với thiết kế nhỏ gọn, nhẹ nhàng, Soft-Palm 51 có tính di động mà khách doanh nhân cần. Đây là điểm bán hàng quan trọng.

 

Q92:

What is the purpose of the talk?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: C

Mục đích của buổi nói chuyện là gì?

A. Để chứng minh một quy trình làm việc

B. Để chọn người xin việc

C. Trình bày kế hoạch tiếp thị

D. Để xem xét một số báo cáo bán hàng

Đây là câu hỏi về mục đích bài nói, thông tin này thường xuất hiện ở phần giới thiệu đầu bài nói. Dấu hiệu của thông tin sắp đến là ‘from Tarmo Advertising to’, keyword nghe được là ‘present’ và ‘new marketing campaign’, chọn C.

Q93:

What does the speaker say about the company’s current customers?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: D

Diễn giả nói gì về khách hàng hiện tại của công ty?

A. Họ không hài lòng với một dịch vụ.

B. Họ sống chủ yếu ở thành phố.

C. Nhiều người trong số họ làm việc trong lĩnh vực công nghệ.

D. Nhiều người trong số họ còn trẻ.

Đây là câu hỏi về chi tiết bài nói. Từ câu hỏi suy ra các từ khóa cần chú ý là ‘company’s current customers’, thông tin về khách hàng là ‘ Your products are already popular among younger customers’, các từ khoá ‘already’, ‘popular’ và ‘younger customers’ tương ứng với đáp án D.

Q94:

What feature of Soft-Palm 51 does the speaker emphasize?

 
 
 
 

Giải thích đáp án 

Đáp án đúng: A

Người nói nhấn mạnh tính năng nào của Soft-Palm 51?

A. Nó rất dễ mang theo.

B. Nó rẻ hơn dự kiến.

C. Nó tiết kiệm năng lượng.

D. Nó nhanh hơn các mẫu trước đó.

Đây là câu hỏi chi tiết bài nói. Từ câu hỏi, các từ khóa cần chú ý là ‘feature of Soft-Palm 51’ và ‘emphasize’, câu trước giới thiệu về mẫu điện thoại ‘Soft-Palm 51 is an opportunity to expand your brand’, câu tiếp theo có ‘With its’, its ở đây là Soft-Palm 51, các keyword ‘compact, light design’ và ‘portability’ chọn đáp án A.

 

Select the fields to be shown. Others will be hidden. Drag and drop to rearrange the order.
  • Image
  • SKU
  • Rating
  • Price
  • Stock
  • Availability
  • Add to cart
  • Description
  • Content
  • Weight
  • Dimensions
  • Additional information
Click outside to hide the comparison bar
Compare