[Câu hỏi ngữ pháp] Mệnh đề quan hệ
25/08/2024 2024-08-25 18:31[Câu hỏi ngữ pháp] Mệnh đề quan hệ
The team _____ completes the online training first will receive a catered lunch.
The obstetrics nurses _____ are working under Dorothy Caramella will now be working for Pierre Cocteau.
Highlee Sportswear, ____ popularity is widespread among athletes, will add a line of children’s clothes soon
Employees __ cars are parked in designated client spaces should move them immediately
Mr. Ross, _____ is repainting the interior of the lobby, was recommended by a friend of the building manager.
Fritz Center, the venue _____ hosts the film industry’s awards banquet, is undergoing an ambitious expansion project.
The chef ——- prepares the entree for a restaurant critic often comes out to greet him or her in person.
Ms. Stevenson contacted the real estate agent ——- name and phone number appeared on the advertisement.
The majority of occupants ——- live in Regal Towers are upset about the ongoing problems with their air conditioning systems.
Iolana Dance Troupe stands out because the group knows _____ to integrate a variety of dance styles.
The team _____ completes the online training first will receive a catered lunch.
Đáp án đúng: C
Giải thích: Chỗ trống cần điền đứng sau chủ ngữ, ở sau có 2 động từ → cần tìm một đại từ quan hệ kết hợp cùng vế “completes the online training first” để tạo thành mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho chủ ngữ.
→ Ta thấy “that” thay thế cho danh từ “team” đóng vai trò làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ trong câu.
→ Chọn đáp án C.
Dịch: Nhóm mà hoàn thành khóa đào tạo trực tuyến trước tiên sẽ nhận được một bữa ăn trưa.
Từ vựng:
– complete (v): hoàn thành
– receive (v): nhận được
– training (n): khóa đào tạo
– cater (v): phục vụ
The obstetrics nurses _____ are working under Dorothy Caramella will now be working for Pierre Cocteau.
Đáp án đúng: B
Giải thích: Cần tìm một đại từ quan hệ để kết hợp với “are working under Dorothy Caramella” → tạo thành tính từ bổ nghĩa cho cụm danh từ “the obstetrics” trước đó.
→ Chọn B
Tạm dịch: Các y tá sản khoa người mà đang làm việc dưới quyền của Dorothy Caramella giờ sẽ làm việc cho Pierre Cocteau.
Từ vựng:
– obstetrics (adj): khoa sản
Highlee Sportswear, ____ popularity is widespread among athletes, will add a line of children’s clothes soon
Đáp án đúng: A
Giải thích: Chỗ trống cần điền nằm trong vế mệnh đề phụ của câu → cần tìm một đại từ quan hệ. “popularity is widespread among athletes” – “có độ phổ biến được trải rộng trong giới vận động viên” có mối quan hệ sở hữu với chủ ngữ “Highlee Sportswear”
→ Chọn A
Dịch: Highlee Sportswear, nhãn hàng có độ phổ biến được trải rộng trong giới vận động viên, sẽ sớm thêm một dòng quần áo dành cho trẻ em.
Từ vựng:
– popularity (n) độ phổ biến
– widespread (v) lan rộng
– athlete (n) vận động viên (thường là điền kinh)
Employees __ cars are parked in designated client spaces should move them immediately
Đáp án đúng: D
Giải thích: Chỗ trống cần điền một đại từ quan hệ phù hợp (đứng sau chủ ngữ employees và phía sau có động từ chính should move). Do phía sau có danh từ (cars) đi liền nên chỉ có thể điền đại từ quan hệ whose để thể hiện tính sở hữu.
→ Chọn D
Dịch: Những nhân viên mà có xe ô tô đang đậu ở những chỗ dành cho khách hàng nên di chuyển chúng ngay lập tức.
Từ vựng:
– park (v): đậu xe
– designate (v): chỉ định
– immediately (adv): ngay lập tức
Mr. Ross, _____ is repainting the interior of the lobby, was recommended by a friend of the building manager.
Đáp án đúng: C
Phân tích: Câu này cần tìm 1 đại từ thích hợp. “_____ is repainting the interior of the lobby” là mệnh đề quan hệ, nên chỗ trống cần chọn đại từ quan hệ “who” hoặc “which”. Mr. Ross là một con người nên loại D “which” và chọn C “who”.
Dịch câu: “Ông Ross, người đang sơn lại phần bên trong của sảnh, đã được giới thiệu bởi một người bạn của quản lý tòa nhà”.
Fritz Center, the venue _____ hosts the film industry’s awards banquet, is undergoing an ambitious expansion project.
Đáp án đúng: A
Phân tích: “_____ hosts the film industry’s awards banquet” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “the venue”. Chúng ta cần điền đại từ quan hệ có thể đóng vai trò chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ này => chọn “that”.
Dịch nghĩa: Fritz Center, địa điểm tổ chức buổi tiệc trao giải của ngành phim ảnh, đang trải qua một dự án mở rộng đầy tham vọng.
=> Chọn A
The chef ——- prepares the entree for a restaurant critic often comes out to greet him or her in person.
Đáp án đúng: D
Trước chỗ trống là danh từ chỉ người chef (đầu bếp), sau chỗ trống là động từ prepares (chuẩn bị) => cần đại từ quan hệ who để kết nối
=> Chọn D
Dịch: Vị đầu bếp, người chuẩn bị món chính cho nhà phê bình nhà hàng, thường đích thân ra đón người đó.
Ms. Stevenson contacted the real estate agent ——- name and phone number appeared on the advertisement.
Đáp án đúng: C
– “What” không dùng như đại từ quan hệ thông thường sau danh từ hoặc đại từ => loại A
– “Which” thay thế cho danh từ chỉ vật, mà real estate agent = nhà môi giới bất động sản => loại B
– “Whose” chỉ sự sở hữu của người hoặc vật => chọn C
– “Who” thay thế cho danh từ chỉ người nhưng phía sau phải có động từ => loại D
=> Dịch: Cô Stevenson đã liên hệ với nhà môi giới bất động sản, người mà có tên và số điện thoại hiển thị trên quảng cáo.
The majority of occupants ——- live in Regal Towers are upset about the ongoing problems with their air conditioning systems.
Đáp án đúng: D
Dịch câu hỏi:
Phần lớn cư dân ……. sống ở Regal Towers đang khó chịu về những vấn đề đang diễn ra với hệ thống điều hòa không khí của họ.
A. cái gì
B. ở đâu
C. họ
D. họ
Do thông tin ‘live in Regal Towers’ bổ sung ý nghĩa cho cụm trước đó là ‘The majority of occupants’ – Phần lớn cư dân, nên chọn đáp án C.
Iolana Dance Troupe stands out because the group knows _____ to integrate a variety of dance styles.
Đáp án đúng: A
Phân tích: Phía sau chỗ trống là to V (to integrate) –> cần điền đại từ nghi vấn (what, how, where, when, why) –> chọn A
Dịch: Vũ đoàn Iolana nổi bật vì nhóm biết làm sao để kết hợp nhiều phong cách nhảy khác nhau.