[Câu hỏi từ vựng] Danh từ
25/08/2024 2024-08-25 14:43[Câu hỏi từ vựng] Danh từ
The contractor had a fifteen-percent _____ in his business after advertising in the local newspaper.
At the guest’s_____, an extra set of towels and complimentary soaps were brought to the room.
The riskiest _____ of the development of new medications are the trials with human subjects.
A wildlife expert is scheduled to give a talk on the _____ that the factory has had on the surrounding forest.
Artists wanting to participate in the contest should submit their work by the _____ of June 30.
Some voters have a clear _____ for candidates who have practiced law.
An additional route was added to the rail line to reduce travel times in the southern _____.
The manufacturing company’s recent _____ to reduce on-site accidents was appreciated by the staff.
Please adjust the budget to include the _____ of a fountain in the garden.
The chefs are still waiting for a _____ date for the new convection oven that was ordered two weeks ago.
The contractor had a fifteen-percent _____ in his business after advertising in the local newspaper.
Đáp án đúng: B
Phân tích: Câu này thuộc dạng phải chọn từ/cụm từ vựng có nghĩa phù hợp. Để chọn đúng, cần biết nghĩa của các phương án: A kinh nghiệm; B sự tăng trưởng; C công thức; D sự thúc đẩy. Đáp án phù hợp ngữ cảnh là B “growth”.
Dịch câu: “Nhà thầu đã có tăng trưởng 15 phần trăm trong việc kinh doanh của anh ấy sau khi quảng cáo trên tờ báo địa phương”.
At the guest’s_____, an extra set of towels and complimentary soaps were brought to the room.
Đáp án đúng: C
Phân tích: Câu này thuộc dạng phải chọn từ/cụm từ vựng có nghĩa phù hợp. Để chọn đúng, cần biết nghĩa của các phương án: A báo giá; B tốt nghiệp; C yêu cầu; D tranh chấp. Lưu ý thêm: cấu trúc “at someone’s request” có nghĩa là “thể theo yêu cầu của ai đó”. Đáp án đúng là C “request”.
Dịch câu: “Theo yêu cầu của khách, một bộ khăn tắm thêm và xà phòng miễn phí đã được mang tới phòng”.
The riskiest _____ of the development of new medications are the trials with human subjects.
Đáp án đúng: D
Phân tích: Câu này thuộc dạng phải chọn từ/cụm từ vựng có nghĩa phù hợp. Để chọn đúng, cần biết nghĩa của các phương án: A số tiền thu được; B các quan điểm; C các mốc trả góp; D các giai đoạn. Đáp án đúng là D “stages”.
Dịch câu: “Các giai đoạn rủi ro nhất của sự phát triển dược phẩm mới là việc thử nghiệm trên đối tượng con người”.
A wildlife expert is scheduled to give a talk on the _____ that the factory has had on the surrounding forest.
Đáp án đúng: D
Phân tích: Dịch cả câu ta sẽ thấy lựa chọn đúng là “impact”.
component: thành phần, bộ phận
degree: mức độ, bằng cấp
requirement: yêu cầu
impact: tác động
Dịch câu: Một chuyên gia động vật hoang dã được xếp lịch phát biểu về tác động của nhà máy với khu rừng xung quanh.
=> Chọn D
Artists wanting to participate in the contest should submit their work by the _____ of June 30.
Đáp án đúng: C
Phân tích: Dựa vào nghĩa của câu, ta chọn “deadline”.
admission: sự thu nhận
possibility: khả năng
deadline: hạn chót, thời hạn
output: đầu ra, sản phẩm, sản lượng
Dịch nghĩa: Những nghệ sĩ muốn tham gia cuộc thi phải nộp tác phẩm của mình trước thời hạn ngày 30 tháng Sáu.
Some voters have a clear _____ for candidates who have practiced law.
Đáp án đúng: D
Phân tích: Dựa vào nghĩa của câu, ta chọn “preference”.
selection: sự lựa chọn
reflection: sự phản chiếu, sự suy ngẫm
component: thành phần, bộ phận
preference: sự thiên vị, sự ưu ái, sự thích hơn
Dịch nghĩa: Một số cử tri có sự ưu ái rõ ràng đối với các ứng cử viên đã từng hành nghề luật.
=> Chọn D
An additional route was added to the rail line to reduce travel times in the southern _____.
Đáp án đúng: D
Phân tích: Đây là dạng câu từ vựng, ta dịch nghĩa để chọn từ thích hợp với nội dung câu gốc:
accent: giọng vùng miền
function: chức năng
distance: khoảng cách
region: vùng
=> “region” là phù hợp nhất
Dịch câu: Một tuyến đường bổ sung đã được thêm vào hệ thống đường ray để giảm thời gian di chuyển ở vùng phía nam.
=> Chọn D
The manufacturing company’s recent _____ to reduce on-site accidents was appreciated by the staff.
Đáp án đúng: A
Phân tích: Đây là dạng câu từ vựng, ta dịch nghĩa để chọn từ thích hợp với nội dung câu gốc:
attempt: nỗ lực
industry: ngành công nghiệp
value: giá trị
faculty: tài năng
=> “attempt” là phù hợp nhất.
Dịch câu: Nỗ lực gần đây của công ty sản xuất để giảm những tai nạn tại hiện trường đã được công nhân viên đánh giá cao.
=> Chọn A
Please adjust the budget to include the _____ of a fountain in the garden.
Đáp án đúng: D
Phân tích: Đây là 1 câu kiểm tra từ vựng, phải dựa vào nghĩa để chọn đáp án đúng.
- schedule: lịch trình
- determination: sự quyết tâm
- result: kết quả
- installation: sự lắp đặt
Do trước và sau từ cần điền là cụm the … of, trong các đáp án, đáp án D tạo thành cụm ‘the installation’ mang nghĩa là sự lắp đặt, phù hợp với từ ‘fountain’ sau đó. Các đáp án khác như A, B, C không phù hợp với nội dung về ‘budget’ và ‘fountain’.
Dịch câu: Vui lòng điều chỉnh ngân sách để bao gồm việc lắp đặt một đài phun nước trong vườn.
The chefs are still waiting for a _____ date for the new convection oven that was ordered two weeks ago.
Đáp án đúng: D
Phân tích: Đây là câu kiểm tra từ vựng, cần hiểu nghĩa các từ xuất phát từ cùng một từ gốc.
- shipper: người giao hàng
- ships: tàu
- shipments: lô hàng gửi
Cần tìm một từ phù hợp đi cùng với từ ‘date’, trong các đáp án, cụm “shipping date” có nghĩa là ngày giao hàng. Chọn D.
Dịch câu: Các đầu bếp vẫn đang chờ ngày giao hàng chiếc lò nướng đối lưu mới được đặt hàng hai tuần trước.